Thứ Hai, Tháng 4 6, 2026
Trang Chủ Bài viêtHôn Nhân Gia Đình Một số lưu ý khi đơn phương ly hôn tại Tòa án

Một số lưu ý khi đơn phương ly hôn tại Tòa án

bởi admin
0 bình luận

1. Tòa án có thẩm quyền

Đối với ly hôn theo yêu cầu của 1 bên:

Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015.

Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc. (Vd: Chồng nộp đơn ly hôn thì nộp tại tòa án nơi bên Vợ cư trú/làm việc.

2. Nội dung đơn khởi kiện ly hôn

Theo Điều 189 Bộ luật TTDS, Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

3. Hồ sơ khởi kiện ly hôn gồm những giấy tờ gì?

Ngoài Đơn khởi kiện ly hôn thì các tài liệu cần gửi kèm gồm:

– Giấy chứng nhận kết hôn: Bản chính;

– Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu của vợ và chồng: Bản sao chứng thực;

– Sổ hộ khẩu/ Sổ tạm trú của vợ và chồng; xác nhận tạm trú: Bản sao chứng thực;

– Giấy khai sinh của các con chung (nếu có): Bản sao chứng thực;

– Giấy tờ về tài sản chung, nợ chung (nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết).

Trường hợp hồ sơ khởi kiện ly hôn không đầy đủ, Tòa án có thể yêu cầu người khởi kiện bổ sung hồ sơ. Nếu không thể cung cấp một trong các giấy tờ nêu trên, người khởi kiện cần có đơn trình bày để Tòa án xem xét, thụ lý đơn khởi kiện ly hôn.

4. Cách gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

  • – Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • – Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • – Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

5. Tòa án giải quyết vụ kiện ly hôn trong bao lâu?

5.1 Nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn.

Trường hợp hồ sơ ly hôn hợp lệ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí gửi cho người khởi kiện. Người khởi kiện hoặc người nhận ủy quyền của người khởi kiện cần đóng tiền tạm ứng án phí và gửi lại biên lai cho Tòa án trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. (Khoản 1 Điều 195 Bộ luật TTDS).

5.1 Tòa án tiến hành mở phiên họp hòa giải.

Việc hòa giải có thể được thực hiện 01 hoặc nhiều lần phụ thuộc vào từng vụ án cụ thể. Trường hợp tại phiên hòa giải, vợ chồng thống nhất ly hôn; đồng thời thống nhất toàn bộ các vấn đề liên quan như tài sản, quyền nuôi con,..thì tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho vợ chồng.

5.3 Tòa án mở phiên tòa giải quyết ly hôn.

Trường hợp việc hòa giải thất bại, Tòa án mở phiên tòa giải quyết ly hôn đơn phương.

Theo quy định tại Điều 203 Bộ luật TTDS, thời gian ra quyết định mở phiên tòa xét xử vụ án ly hôn đơn phương từ 04 đến 06 tháng kể từ khi thụ lý vụ án.

Trường hợp không đồng ý với nội dung bản án ly hôn, đương sự có quyền kháng cáo bản án trong vòng 15 ngày kể từ ngày xét xử; hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định.

You may also like

Giới Thiệu

Luật Nam Dương có đội ngũ luật sư, chuyên viên trình độ cao, chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm, làm việc có trách nhiệm và uy tín.

Bài Viết Nổi Bật

Đăng ký bản tin

Đăng ký bản tin của chúng tôi để biết các bài đăng mới. Hãy luôn cập nhật!

zalo-icon Liên Hệ Zalo Số: 0984 999 597