Thứ Bảy, Tháng 4 4, 2026
Trang Chủ Bài viêtHôn Nhân Gia Đình Một số lưu ý khi thuận tình ly hôn tại Tòa án

Một số lưu ý khi thuận tình ly hôn tại Tòa án

bởi admin
0 bình luận
Dịch vụ luật sư tư vấn ly hôn thuận tình ở Quận Hoàng Mai TP Hà Nội

1. Thế nào là thuận tình ly hôn?

Thuận tình ly hôn là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn).

2. Tòa án có thẩm quyền

Căn cứ: điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

“Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;”

Vậy nên, khi thuận tình ly hôn, hai người có thể thỏa thuận đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.

Lưu ý: Đối với ly hôn có yếu tố nước ngoài thì Toà án có thẩm quyền giải quyết là Toà án nhân dân cấp tỉnh.

3. Hồ sơ ly hôn thuận tình bao gồm các tài liệu sau:

  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính); Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.
  • Sổ hộ khẩu của vợ và chồng (Bản sao có chứng thực) hoặc xác nhận cư trú;
  • CMND/CCCD/hộ chiếu của vợ và chồng (Bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của con (Bản sao);
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung (nếu có);

Lưu ý: Khi nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án, cả hai vợ chồng đi nộp đơn và ký đơn chấp thuận/khước từ tham gia hòa giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

4. Trình tự thủ tục thuận tình ly hôn

Bước 1: Nộp hồ sơ giải quyết ly hôn

Nộp hồ sơ thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng.

Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 2: Tòa án xem xét đơn

(Căn cứ: ĐIều 363 BL TTDS)

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí; trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

(Căn cứ: Điều 366 BL TTDS)

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời gian chuẩn bị này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp giải quyết và tiến hành mở phiên họp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định.

Khi đó, Thẩm phán sẽ tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ với con, về trách nhiệm cấp dưỡng…

Bước 5: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn

Trong trường hợp hòa giải thành, vợ chồng sẽ đoàn tụ với nhau thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn của hai người.

Nếu hòa giải không thành, vợ chồng vẫn muốn ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

5. Án phí ly hôn thuận tình

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì án phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hôn nhân gia đình được chia thành có giá ngạch và không có giá ngạch. Theo đó, với vụ việc thuận tình ly hôn, án phí được quy định như sau:

–  Không có giá ngạch: 300.000 đồng;

–  Có giá ngạch: Căn cứ vào giá trị tài sản thì thấp nhất là 300.000 đồng và cao nhất là 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt 04 tỷ đồng nếu giá trị tài sản từ 04 tỷ đồng trở lên.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự, nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm. Do đó, khi hai vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn thì mỗi người phải chịu ½ mức án phí sơ thẩm trừ trường hợp hai người có thỏa thuận khác.

You may also like

Giới Thiệu

Luật Nam Dương có đội ngũ luật sư, chuyên viên trình độ cao, chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm, làm việc có trách nhiệm và uy tín.

Bài Viết Nổi Bật

Đăng ký bản tin

Đăng ký bản tin của chúng tôi để biết các bài đăng mới. Hãy luôn cập nhật!

zalo-icon Liên Hệ Zalo Số: 0984 999 597