Thứ Sáu, Tháng 4 3, 2026
Trang Chủ Bài viêtDoanh Nghiệp Một số lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh 2026

Một số lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh 2026

bởi admin
0 bình luận

Một số quy định cần lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh 2026

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15.
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
  • Luật Quản lý thuế và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Một số quy định cần lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh 2026

Câu hỏi Nội dung Căn cứ pháp lý

1. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh là bao lâu?

 

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP

2. Thời hạn gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh?

Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh. Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và

Khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP

3. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm các giấy tờ sau:

a) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động;

b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.

Khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP

4. Khi tạm ngừng kinh doanh thì có phải nộp thuế còn nợ hay nghĩa vụ nào khác không?

3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác. Khoản 3 Điều Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2020

5. Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh có phải làm thủ tục xin hoạt động trở lại không?

Nếu hết thời hạn đăng ký tạm ngừng mà không tiếp tục tạm ngừng thì Doanh nghiệp tiếp tục hoạt động.

6. Nơi nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở

7. Tạm ngừng kinh doanh quá thời hạn quy định bị phạt như thế nào?

Mức phạt tiền:

Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời Điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh: 01 – 02 triệu đồng.

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 01 – 02 triệu đồng.

Phạt bổ sung: Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá 01 năm).

Điều 32 và Điều 42 Nghị định 50/2016/NĐ-CP

8. Công ty muốn hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh cần phải làm gì?

Phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh Khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP

 

You may also like

Giới Thiệu

Luật Nam Dương có đội ngũ luật sư, chuyên viên trình độ cao, chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm, làm việc có trách nhiệm và uy tín.

Bài Viết Nổi Bật

Đăng ký bản tin

Đăng ký bản tin của chúng tôi để biết các bài đăng mới. Hãy luôn cập nhật!

zalo-icon Liên Hệ Zalo Số: 0984 999 597