Thứ Bảy, Tháng 4 4, 2026
Trang Chủ Bài viêtThuế - Kế toán Thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân

Thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân

bởi admin
0 bình luận

Thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân

Căn cứ:

  1. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi các luật về thuế 2014
  2. Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
  3. Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

1. Thuế thu nhập cá nhân

Thuế chuyển nhượng cổ phần là loại thuế bắt buộc phải nộp theo Luật thuế thu nhập cá nhân. Công ty có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần, chuyển nhượng vốn góp sau khi hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần, vốn góp trong thời hạn 10 ngày.

Theo quy định tại mục 5 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế (sửa đổi Điều 13 Luật thuế thu nhập cá nhân), mục 9 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP về sửa đổi Điều 16 Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 và theo quy định tại Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 thì:

Đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của Công ty cổ phần chưa niêm yết thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần. Theo đó thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định như sau:

2. Thuế suất và cách tính thuế:

Thuế suất:

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Do đó, mỗi lần chuyển nhượng cổ phần, cổ đông bắt buộc phải kê khai và nộp thuế TNCN đối với từng lần chuyển nhượng đó.

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau: giá chuyển nhượnglà giá ghi trên hợp đồngchuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

3. Hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần do cá nhân trực tiếp khai thuế

Hồ sơ khai thuế TNCN theo từng lần phát sinh đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do cá nhân trực tiếp khai thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định tại mục 9.5 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bao gồm:

(i) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 04/CNV-TNCN

(ii) Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn (áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều cá nhân) theo mẫu 04-1/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/NĐ-CP.

(iii) Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán. Trong trường hợp góp vốn bằng chứng khoán thì Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách cổ đông theo quy định của pháp luật..

Nguồn:

  1. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi các luật về thuế 2014
  2. Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
  3. Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

 

You may also like

Giới Thiệu

Luật Nam Dương có đội ngũ luật sư, chuyên viên trình độ cao, chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm, làm việc có trách nhiệm và uy tín.

Bài Viết Nổi Bật

Đăng ký bản tin

Đăng ký bản tin của chúng tôi để biết các bài đăng mới. Hãy luôn cập nhật!

zalo-icon Liên Hệ Zalo Số: 0984 999 597