Địa điểm kinh doanh là đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, Vậy khi nào doanh nghiệp phải thành lập địa điểm kinh doanh, thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh như thế nào? Địa điểm kinh doanh của công ty có phải nộp thuế không? Luật Nam Dương xin được giải đáp tất cả những vấn đề trên cho quý khách hàng.
Địa điểm kinh doanh là gì?
Địa điểm kinh doanh là một trong những đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp có thể chia ra làm 3 loại địa điểm kinh doanh
– Địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp cùng tỉnh
– Địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp khác tỉnh
– Địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh doanh nghiệp
Trường hợp phải đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh
Theo quy định trong luật doanh nghiệp năm 2020, Doanh nghiệp chỉ có một trụ sở chính, trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh tại các địa điểm khác nhau thì doanh nghiệp phải đăng ký chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh tại nơi mình đang kinh doanh.
Quy định về địa điểm kinh doanh
Từ ngày 01/01/2021 theo quy định của luật doanh nghiệp 2020 tên địa điểm kinh doanh bắt buộc phải có cụm từ “địa điểm kinh doanh”
Điều 40. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh của địa điểm kinh doanh: Ngành nghề kinh doanh của địa điểm kinh doanh sẽ đăng ký theo ngành nghề của công ty. Trong trường hợp địa điểm kinh doanh, kinh doanh ngành nghề khác với ngành nghề của công ty mà địa điểm kinh doanh là đơn vị trực thuộc thì khi đăng ký địa điểm kinh doanh doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh trước khi đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh. Đối với trường hợp ngành nghề kinh doanh của công ty chưa được mã hóa theo ngành nghề cấp 4 hoặc không khớp theo quyết định 27/2018/QĐ-TTg doanh nghiệp cũng cần phải thực hiện mã hóa ngành nghề kinh doanh và cập nhật ngành nghề theo quyết định 27/2018/QĐ-TTg trước khi thành lập địa điểm kinh doanh.
Thuế phải nộp của địa điểm kinh doanh: Địa điểm kinh doanh là đơn vị trực thuộc doanh nghiệp do vậy khi hoạt động kinh doanh địa điểm kinh doanh chỉ phải nộp tiền thuế môn bài. Căn cứ Điều 4, Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì tiền thuế môn bài địa điểm kinh doanh phải nộp là: 1.000.000 VNĐ. Ngoài tiền thế này, các khoản thuế khác như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh không phải nộp.
Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh
Hồ sơ đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh
– Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh (Theo mẫu II-11 thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
– Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục và giấy tờ chứng thực cá nhân của người thực hiện thủ tục
Trình tự đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ cấp giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh cho đơn vị. Trường hợp địa điểm kinh doanh khác tỉnh trực thuộc doanh nghiệp thì làm thêm thủ tục đăng ký mã số thuế cho địa điểm kinh doanh.
Đăng ký mã số thuế cho địa điểm kinh doanh
Theo quy định cũ tại Công văn 3200/TCT-KK ngày 12/08/2019 và Công văn 3202/TCT-KK ngày 20/08/2019 của tổng cục thuế địa điểm kinh đoanh được cấp mã số thuế 13 số để thực hiện kê khai thuế. Cơ quan thuế được giao nhiệm vụ quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp căn cứ thông tin tại Danh sách địa điểm kinh doanh đã được Cục Thuế phân công quản lý thuế trên địa bàn, thực hiện đăng ký thuế để cấp mã số thuế 13 số cho địa điểm kinh doanh, gửi thông báo mã số thuế (mẫu số 11-MST) cho đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh và địa điểm kinh doanh biết để kê khai, nộp thuế cho địa điểm kinh doanh. Mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh không thực hiện liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh
Tuy nhiên, hiện nay theo thông tư 105/2020/TT-BTC (hiệu lực từ 17/01/2021) không có quy định về cấp mã 13 số cho địa điểm kinh doanh. Do vậy, địa điểm kinh doanh sẽ không xin cấp mã số thuế mà sử dụng mã số thuế của công ty/chi nhánh chủ quản.
Lưu ý: Theo quy định tại khoản 6 điều 8 nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định
Điều 8. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
- Mã số của địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ
Thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính
Hiện nay, theo quy định mới của nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:
Điều 31. Hồ Sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
- Thông báo lập địa điểm kinh doanh:
- a) Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh;
Theo quy định mới này thị doanh nghiệp có thể đặt địa điểm kinh doanh trên cả nước mà không cần lập chi nhánh tại tỉnh, thành phố nơi cần đặt địa điểm kinh doanh như trước đây. Như vậy, theo quy định này sẽ có một số ưu điểm so với trước đây như sau:
– Trước đây khi lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính công ty mẹ cần lập chi nhánh trước sẽ cần mua chữ ký số và khai báo thuế, hiện nay thì không
– Do không cần chi nhánh chủ quản nên việc lập địa điểm kinh doanh đơn giản và tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều
– Các giao dịch phát sinh của địa điểm kinh doanh được đưa và hạch toán theo công ty mẹ, giảm tải công việc cho kế toán trong doanh nghiệp
Lưu ý: Bài viết trên chỉ có mục đích tham khảo, không phải là ý kiến pháp lý chính thức của chúng tôi. Do đó, nếu bạn có nhu cầu tư vấn cho vấn đề cụ thể, vui lòng liên hệ với chúng tôi hoặc luật sư, chuyên gia pháp lý để được giải quyết.
(Tham khảo Tuyên bố miễn trừ pháp lý: Xem tại đây)