Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể. Các vấn đề lưu ý về thuế và các câu hỏi thường gặp đối với hộ kinh doanh cá thể
Nội dung bài viết
Hộ kinh doanh cá thể là một trong những hình thức kinh doanh đơn giản nhưng vẫn rất được ưa chuộng hiện nay. Luật Nam Dương sẽ hướng dẫn thủ tục và hồ sơ khi tiến hành thành lập hộ kinh doanh.
- Điều kiện thành lập hộ kinh doanh
Về chủ thể, theo Điều 79 nghị định 01/2021/NĐ-CP, đối tượng đăng ký hộ kinh doanh bao gồm: Cá nhân, hộ gia đình. So với quy định tại nghị định 78/2015/NĐ-CP, quy định mới đã bỏ đi đối tượng “nhóm cá nhân“. Như vậy, hiện nay các cá nhân không thuộc cùng hộ gia đình không thể thành lập hộ kinh doanh chung. Lưu ý, cá nhân và thành viên hộ gia đình phải đáp ứng được các điều kiện tại Điều 80 nghị định 01/2021/NĐ-CP:
“Điều 80. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh
- Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:
- a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
- c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
- Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.”
Về tên hộ kinh doanh, việc đặt tên hộ kinh doanh theo quy định tại điều 88 nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:
“ Điều 88. Đặt tên hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
- a) Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
- b) Tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
- Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
- Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.”
Theo đó, khi tiến hành đặt tên hộ kinh doanh, cá nhân hoặc hộ gia đình phải tuân thủ theo hình thức: HỘ KINH DOANH + TÊN RIÊNG HỘ KINH DOANH. Việc đặt tên bằng từ ngữ tiếng anh không bị cấm và được phép dùng các chữ F J Z W và số. Như vậy, nếu dự định đặt tên hộ kinh doanh là Phan Thị Studio, bạn sẽ phải đặt tên hộ kinh doanh của mình cụ thể là HỘ KINH DOANH PHAN THỊ STUDIO. Trong trường hợp tại địa bàn cấp quận, huyện nơi bạn đặt hộ kinh doanh đã có hộ kinh doanh khác có tên tương tự thì chuyên viên xử lý hồ sơ sẽ không đồng ý và yêu cầu bạn thay đổi tên.
Về ngành nghề kinh doanh, ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Hồ sơ và thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể
Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (phòng Tài chính – kế hoạch thuộc UBND cấp huyện nơi hộ cá thể dự kiến đặt trụ sở) bao gồm các giấy tờ sau:
– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cá thể;
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
– Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng/sở hữu hợp pháp địa điểm kinh doanh dự kiến của hộ kinh doanh;
– Bản sao các chứng chỉ liên quan trong trường hợp ngành nghề dự kiến đăng ký kinh doanh của hộ yêu cầu chứng chỉ chuyên ngành;
– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cá nhân hoặc hộ gia đình.
Hiện nay, việc nộp hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh có thể tiến hành qua phương thức trực tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công của UBND cấp huyện nơi hộ dự kiến đặt trụ sở. Một số địa phương đã có quy định chuyển hoàn toàn sang phương thức qua cổng dịch vụ công của UBND cấp huyện nơi hộ dự kiến đặt trụ sở.
- Đăng ký thuế cho hộ kinh doanh cá thể
Theo khoản 8 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC, tùy thuộc đối tượng cụ thể mà chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ khác nhau. Hồ sơ đăng ký thuế của hộ kinh doanh gồm:
– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT hoặc hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
– Bảng kê cửa hàng, cửa hiệu phụ thuộc mẫu số 03-ĐK-TCT-BK01 (nếu có).
– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
– Bản sao giấy tờ tuỳ thân của đại diện hộ kinh doanh.
Hồ sơ nộp tại chi cục thuế nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. Thời gian giải quyết hồ sơ chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế.
- Mức phạt hành chính phổ biến đối với hộ kinh doanh
Việc đăng ký hộ kinh doanh tuy đơn giản nhưng nếu không hiểu rõ các quy định pháp luật về hộ kinh doanh thì hộ gia đình, cá nhân đăng ký sẽ rất dễ bị xử phạt hành chính do vi phạm quy định về hộ kinh doanh. Dưới đây là tổng hợp một số trường hợp xử phạt khách hàng có thể tham khảo. Các nội dung xử phạt được quy định tại nghị định 122/2021/NĐ-CP:
- Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh (Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng)
- Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh (Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng)
- Thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân hoặc đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh (Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng và buộc đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân)
- Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định (Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh)
- Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi (Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh)
- Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh (Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng)
- Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng)
- Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký (Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện)
- Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện)
……
- Một số câu hỏi thường gặp trong quá trình đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể
Nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh?
Tuỳ từng quy mô và mục đích của khách hàng mà câu trả lời sẽ khác nhau. Trường hợp khách hàng muốn một hình thức kinh doanh đơn giản, thủ tục thuế đơn giản và kinh doanh nhỏ lẻ thì nên làm hộ kinh doanh. Nếu quy mô lớn, cơ cấu tổ chức chặt chẽ và kinh doanh tại nhiều địa phương thì nên thành lập công ty.
Số vốn tối thiểu thành lập hộ kinh doanh là bao nhiêu tiền?
Hiện nay, việc thành lập hộ kinh doanh không yêu cầu về vốn tối thiểu (trừ một số ngành nghề có điều kiện về vốn, tuy nhiên cần lưu ý xem các ngành nghề này hộ kinh doanh có được hoạt động hay không). Do vậy, hộ kinh doanh có thể thành lập với mức vốn bất kỳ. Hộ kinh doanh nên đăng ký mức vốn đủ để thực hiện các hoạt động kinh doanh dự kiến.
Người nước ngoài có được thành lập hộ kinh doanh?
Việc thành lập hộ kinh doanh chỉ áp dụng với cá nhân Việt Nam. Đối với người nước ngoài sẽ cần thành lập doanh nghiệp và thực hiện theo các thủ tục về đầu tư.
Đăng ký kinh doanh hộ cá thể cần những gì?
Về thành phần hồ sơ, cá nhân hoặc hộ gia đình cần chuẩn bị:
– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cá thể;
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
– Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng/sở hữu hợp pháp địa điểm kinh doanh dự kiến của hộ kinh doanh;
– Bản sao các chứng chỉ liên quan trong trường hợp ngành nghề dự kiến đăng ký kinh doanh của hộ yêu cầu chứng chỉ chuyên ngành;
– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
Lệ phí đăng ký kinh doanh hộ cá thể là bao nhiêu?
Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh hiện nay là 100.000 đồng
Lưu ý: Bài viết trên chỉ có mục đích tham khảo, không phải là ý kiến pháp lý chính thức của chúng tôi. Do đó, nếu bạn có nhu cầu tư vấn cho vấn đề cụ thể, vui lòng liên hệ với chúng tôi hoặc luật sư, chuyên gia pháp lý để được giải quyết.
(Tham khảo Tuyên bố miễn trừ pháp lý: Xem tại đây)