Chủ Nhật, Tháng 4 5, 2026
Trang Chủ Bài viêtSở hữu trí tuệ THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ CHO SẢN PHẨM

THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ CHO SẢN PHẨM

bởi admin
0 bình luận

Đăng ký bản quyền tác giả là gì? Điều kiện, trình tự, hồ sơ, thủ tục để tiến hành đăng ký bản quyền tác giả? Luật Nam Dương sẽ hướng dẫn thủ tục và hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả.

Mục lục

Có lẽ bất cứ ai cũng đều nghe nói tới cụm từ “đăng ký bản quyền” tuy nhiên không phải ai cũng hiểu về đăng ký bản quyền cho sản phẩm. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ các vấn đề về đăng ký bản quyền cho sản phẩm.

  1. Bản quyền tác giả cho sản phẩm là gì?

Bản quyền tác giả được bảo hộ cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm tự động phát sinh khi tác giả sáng tạo ra tác phẩm mà không bắt buộc phải đăng ký. Tuy nhiên việc đăng ký có ý nghĩa miễn nghĩa vụ chứng minh khi có tranh chấp xảy ra.

Ví dụ: A tạo ra một logo nhưng không thực hiện đăng ký bản quyền. B đi đăng ký bản quyền với logo đó. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp B đã có chứng nhận đăng ký bản quyền thì không cần phải chứng minh. Nếu A chứng minh được mình là người tạo ra logo thì sẽ huỷ bỏ đăng ký bản quyền của B. Tuy nhiên trên thực tế việc chứng minh mất rất nhiều thời gian và công sức. Do vậy, khi tạo ra một sản phẩm có thể đăng ký bản quyền tác giả tốt nhất nên đăng ký bản quyền đối với sản phẩm đó để bảo vệ quyền lợi cho mình

  1. Các đối tượng có thể đăng ký bản quyền tác giả

Đối tượng được bảo hộ quyền tác giả theo quy định tại điều 14 của văn bản hợp nhất luật sở hữu trí tuệ số 19/VBHN-VBQH ngày 18/12/2013 quy định gồm các đối tượng

Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

  1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
  2. a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
  3. b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
  4. c) Tác phẩm báo chí;
  5. d) Tác phẩm âm nhạc;

đ) Tác phẩm sân khấu;

  1. e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
  2. g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
  3. h) Tác phẩm nhiếp ảnh;
  4. i) Tác phẩm kiến trúc;
  5. k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
  6. l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  7. m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
  8. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
    3. Tác phẩm được bảo hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.
  9. Chính phủ hướng dẫn cụ thể về các loại hình tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này.
  10. Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả sản phẩm

Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả theo quy định tại điều 50 Luật sở hữu trí tuệ bao gồm các tài liệu sau:

  1. a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

 

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có), cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ.

 

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;

 

  1. b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

 

  1. c) Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền;

 

  1. d) Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền;

 

đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

 

  1. e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

Bản sao tác phẩm được hiểu cụ thể như sau:

– Với tác phẩm viết: 02 tác phẩm có đánh số trang và chữ ký của tác giả vào từng trang hoặc dấu công ty

– Với chương trình máy tính: 02 bản in mô tả + mã nguồn + giao diện phần mềm và 02 đĩa CD sản phẩm (nếu sản phẩm dung lượng lớn có thể dùng nhiều đĩa)

– Đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng: 02 bản in có chữ ký hoặc dấu của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm;

– Đối với tác phẩm âm nhạc: 02 bản in phần nhạc + lời hoặc bản ghi âm (thu âm) trong trường hợp đã ghi âm;

– Đối với tác phẩm kiến trúc: 02 bản vẽ trên giấy A3;

– Đối với tác phẩm điện ảnh: 02 đĩa CD chứa nội dung sản phẩm.

  1. Quy trình thực hiện đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

Bước 1: Hồ sơ nộp tại cục bản quyền tác giả hoặc các văn phòng đại diện theo địa chỉ sau:

– Cục bản quyền tác giả: Số 33, Ngõ 294/2 Kim Mã, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

– Văn phòng Đại diện tại TP Hồ Chí Minh: 170 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

– Văn phòng Đại diện tại TP Đà Nẵng: 01, Đường An Nhơn 7, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng

Bước 2: Trong vòng 15 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ cục bản quyền tác giả sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, sẽ yêu cầu sửa đổi bổ sung.

Bước 3: Người nộp hồ sơ tiến hành nộp phí và nhận giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả.

Thực tế, do tình trạng thiếu nhân lực và quá tải hồ sơ, Cục bản quyền tác giả hiện nay có tốc độ xử lý hồ sơ chậm hơn thời hạn luật định rất nhiều.

  1. Phí, lệ phí khi đăng ký bản quyền tác giả sản phẩm

Được quy định cụ thể tại thông tư 211/2016/TT-BTC hiệu lực từ ngày 1/7/2017 như sau:

STT Loại hình tác phẩm Mức thu
(đồng/Giấy chứng nhận)
I Đăng ký quyền tác giả  
1 a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.
100.000
2 a) Tác phẩm kiến trúc;
b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.
300.000
3 a) Tác phẩm tạo hình;
b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
400.000
4 a) Tác phẩm điện ảnh;
b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.
500.000
5 Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính 600.000
II Đăng ký quyền liên quan đến tác giả  
1 Cuộc biểu diễn được định hình trên:  
a) Bản ghi âm;
b) Bản ghi hình;
c) Chương trình phát sóng.
200.000
300.000
500.000
2 Bản ghi âm 200.000
3 Bản ghi hình 300.000
4 Chương trình phát sóng 500.000

 

  1. Lưu ý khi đăng ký bản quyền tác giả

Trên thực tế, khi đăng ký bản quyền tác giả cần chú ý một số điểm sau:

  1. Không được ghi “Chủ sở hữu tác phẩm” => Cần ghi “Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm”.
  2. Đối với tác phẩm là chương trình máy tính, trong giấy cam đoan cần nêu rõ, tác phẩm có được tạo ra từ mã nguồn mở nào hay không? “Nếu chương trình máy tính được sáng tạo dựa trên mã nguồn nào thì phải ghi rõ mã nguồn đó trong nội dung chính trong tờ khai và bản cam kết của tác giả và không vi phạm bản quyền thương mại của mã nguồn. Nếu chương trình máy tính được sáng tạo không dựa trên mã nguồn nào thì phải ghi rõ trong phần nội dung chính trong tờ khai của tác phẩm”.
  3. Hình thức công bố tác phẩm: Trong trường hợp tác phẩm đã được công bố trên Internet, phải ghi rõ đường link website đã công bố tác phẩm tại mục “hình thức công bố” có trong Tờ khai đăng ký quyền tác giả
  4. Bản Cam Kết/Cam đoan của tác giả phải ghi rõ nội dung “Tôi cam kết tôi là tác giả sáng tạo tác phẩm này theo Quyết định giao nhiệm vụ số……… ngày … tháng …. năm…. của Công ty…………/theo Hợp đồng …… số …… ngày …… tháng … năm …….
  5. Tác giả đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty. Hồ sơ vẫn phải có đủ 2 chữ ký của tác giả và đại diện công ty
  6. Đối với bản quyền phần mềm game bổ sung “cam kết không có nội dung bạo lực, cờ bạc và quy đổi ra tiền mặt” tại cam đoan của tác giả và mô tả tác phẩm
  7. Một số câu hỏi thường gặp về đăng ký bản quyền tác giả

Trên thực tế, bản quyền tác giả thường được đăng ký cho các sản phẩm nào?

Thực tế đối với các sản phẩm thường được đăng ký bản quyền tại Luật Nam Dương gồm:

– Đăng ký bản quyền tác giả cho logo, nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm

– Đăng ký bản quyền tác giả cho phần mềm, chương trình máy tính

– Đăng ký bản quyền tác giả cho sách, giáo trình, truyện, tác phẩm văn học

– Đăng ký bản quyền tác phẩm điện ảnh

Ai là người được bảo hộ quyền tác giả?

Theo quy định tại Điều 13, Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, các đối tượng sau được bảo hộ quyền tác giả: Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả

Lợi ích khi đăng ký bản quyền tác giả cho sản phẩm?

Việc đăng ký bản quyền tác phẩm có một số lợi ích sau:

– Xác lập rằng bạn là chủ sở hữu hay tác giả của tác phẩm đó;

– Xác định rằng bạn được độc quyền sao chép tác phẩm hoặc thay đổi tác phẩm chẳng hạn tạo ra phần tiếp theo hoặc sửa đổi và cập nhật tác phẩm;

– Bạn là chủ thể duy nhất được quyền phân phối tác phẩm vì mục đích thương mại;

– Chỉ có bạn mới có quyền biểu diễn hoặc trưng bày tác phẩm ra công chúng, những người khác muốn thực hiện điều đó phải xin phép bạn;

– Việc đăng ký không chỉ bảo hộ tác phẩm của bạn trong nước mà cả các nước khác trên thế giới;

– Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bằng chứng xác thực nhất, hữu hiệu nhất làm căn cứ khi bạn muốn ngăn chặn hoặc khởi kiện người có hành vi xâm phạm tác phẩm của bạn;

– Nếu bạn thành công trong vụ kiện bạn sẽ nhận được một khoản tiền bồi thường nhất định.

Đăng ký bản quyền online

Đăng ký tại trang https://dichvucong.bvhttdl.gov.vn/

Đăng ký logo nên thực hiện đăng ký bản quyền tác giả hay đăng ký nhãn hiệu?

Việc đăng ký bản quyền tác giả dựa trên cam kết của tác giả và thực hiện tại cục bản quyền chỉ mất 15 ngày làm việc. Việc đăng ký dưới hình thức nhãn hiệu có sự thẩm định của phía cục Sở hữu trí tuệ và thời gian đăng ký dài hơn hiện nay từ 24 – 30 tháng. Một loại là quyền tác giả đối với tác phẩm, một loại là độc quyền sở hữu công nghiệp. Thông thường tuỳ mục đích của khách hàng mà việc lựa chọn loại đăng ký nào sẽ khác nhau.

You may also like

Giới Thiệu

Luật Nam Dương có đội ngũ luật sư, chuyên viên trình độ cao, chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm, làm việc có trách nhiệm và uy tín.

Bài Viết Nổi Bật

Đăng ký bản tin

Đăng ký bản tin của chúng tôi để biết các bài đăng mới. Hãy luôn cập nhật!

zalo-icon Liên Hệ Zalo Số: 0984 999 597