CĂN CỨ
- Nghị định 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 về kinh doanh rượu (“Nghị định 105”)
- Nghị định 17/2020/NĐ-CP ngày 5/5/2020 (“Nghị định 17”).
QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Phạm vi hoạt động/Quyền của thương nhân Bán buôn rượu
Căn cứ: Điều 18 Nghị định số 105 (sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 16 Nghị định 17)
a) Mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong, nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu khác theo nội dung ghi trong giấy phép;
b) Bán rượu cho các thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp phép;
c) Bán rượu cho thương nhân mua rượu để xuất khẩu;
d) Trực tiếp bán lẻ rượu tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp phép.
2. Điều kiện kinh doanh Bán buôn rượu?
| Hình thức bán | Điều kiện | Note/căn cứ |
| Bán buôn rượu | 1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có hệ thống bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với ít nhất 01 thương nhân bán lẻ rượu. Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu thì không cần có xác nhận của thương nhân bán lẻ rượu.” 3. Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu khác. |
Điều 12 Nghị định số 105 (sửa đổi bởi Nghị định số 17) |
3. Hồ sơ xin Giấy phép bán buôn rượu?
| Hình thức bán | Hồ sơ | Note/căn cứ |
| Bán buôn rượu | Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu (01 bộ) bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao Giấy, chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. 3. Tài liệu về hệ thống bán buôn rượu gồm một trong hai loại sau: a) Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống bán buôn rượu kèm bản sao Giấy phép bán lẻ rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống bán buôn rượu; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu. |
Điều 22 Nghị định 105 được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP
|
4. Cơ quan cấp và Thủ tục cấp giấy phép
Cơ quan cấp giấy phép: Sở Công thương (Giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
Thủ tục:
– Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;
– Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày, làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
5. Thời hạn giấy phép bán buôn rượu?
Thời hạn của Giấy phép Bán buôn rượu là 05 năm.
Lưu ý: Bài viết trên có nội dung dẫn chiếu tới Văn bản Pháp Luật đang có hiệu lực khi viết bài. Tuy nhiên, khi bạn đọc bài viết này thì có thể văn bản pháp luật đã bị sửa đổi/bổ sung/thay thế. Do đó, chúng tôi đề nghị bạn cần kiểm tra lại hiệu lực văn bản hoặc tham vấn chuyên gia/luật sư để đảm bảo tính pháp lý.