A. Căn cứ pháp lý:
Một số Hiệp định, pháp luật liên quan:
- Biểu cam kết gia nhập WTO của Việt Nam;
- Hiệp định Khung về Dịch vụ ASEAN (AFAS);
- Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA)
- Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA).
- Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA);
- Luật đầu tư năm 2020;
- Các văn bản pháp luật liên quan.
B. Quy định cụ thể:
Điều kiện đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực Dịch vụ đại lý tàu biển; Dịch vụ lai dắt tàu biển
|
TT |
NGÀNH, PHÂN NGÀNH |
ĐIỀU KIỆN HẠN CHẾ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG |
CĂN CỨ PHÁP LÝ |
|---|---|---|---|
|
50 |
Dịch vụ đại lý tàu biển; Dịch vụ lai dắt tàu biển |
Dịch vụ đại lý hàng hải (CPC 748*)[1]: Được phép thành lập liên doanh với vốn góp nước ngoài không vượt quá 49%.
Không được đầu tư nước ngoài để cung cấp dịch vụ đại lý tàu biển ngoại trừ thông qua liên doanh hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam, với phần vốn góp của bên nước ngoài không vượt quá 49%.
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển tại Việt Nam phải được thành lập theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển, tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển tại Việt Nam phải được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển, tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp. |
|
Theo: https://vietnaminvest.gov.vn/
Lưu ý: Bài viết trên được chúng tôi tổng hợp, trích dẫn từ các nguồn và chỉ có mục đích tham khảo, không phải ý kiến pháp lý chính thức của chúng tôi. Nếu Quý vị có yêu cầu cụ thể, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.