<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thuế &#8211; Kế toán &#8211; Luật Nam Dương</title>
	<atom:link href="https://luatnamduong.com.vn/bai-viet/thue-ke-toan/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://luatnamduong.com.vn</link>
	<description>Luật sư tư vấn và tranh tụng</description>
	<lastBuildDate>Thu, 28 Dec 2023 05:14:09 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.3</generator>

<image>
	<url>https://luatnamduong.com.vn/wp-content/uploads/2023/07/LND-ICON.png</url>
	<title>Thuế &#8211; Kế toán &#8211; Luật Nam Dương</title>
	<link>https://luatnamduong.com.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Những ai không được làm kế toán?</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/nhung-ai-khong-duoc-lam-ke-toan/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/nhung-ai-khong-duoc-lam-ke-toan/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 28 Dec 2023 05:14:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế - Kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3874</guid>

					<description><![CDATA[Căn cứ: Luật kế toán số 88/2015/QH13 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP; Nghị định 80/2021/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Quy định: Điều 52 Luật Kế&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="text-decoration: underline;"><strong>Căn cứ:</strong></span></p>
<ul>
<li>Luật kế toán số 88/2015/QH13</li>
<li>Nghị định số 174/2016/NĐ-CP;</li>
<li>Nghị định 80/2021/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA</li>
</ul>
<p><span style="text-decoration: underline;"><strong>Quy định:</strong></span></p>
<p><strong>Điều 52 Luật Kế toán quy định:</strong></p>
<p><strong><em>Điều 52. Những người không được làm kế toán</em></strong></p>
<ol>
<li><em> Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.</em></li>
<li><em> Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội </em><em>xâm phạm trật tự quản lý </em><em>kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.</em></li>
<li><em> Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính &#8211; kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.</em></li>
<li><em> Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.</em></li>
</ol>
<p>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8211;</p>
<p><strong>Nghị định số 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn như sau:</strong></p>
<p><em><strong>Điều 19. Những người không được làm kế toán</strong></em></p>
<ol>
<li><em>Các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 52 Luật kế toán.</em></li>
<li><em>Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính &#8211; kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.</em></li>
<li><em>Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trường hợp trong cùng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.</em></li>
</ol>
<p>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8211;</p>
<p><strong>Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa</strong></p>
<p><strong>Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định:</strong></p>
<p><em><strong>Điều 5. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa</strong></em></p>
<p><em>1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.</em></p>
<p><em>Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.</em></p>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><strong><em>Lưu ý:</em></strong><em> Bài viết trên có nội dung dẫn chiếu tới Văn bản Pháp Luật đang có hiệu lực khi viết bài. Tuy nhiên, khi bạn đọc bài viết này thì có thể văn bản pháp luật đã bị sửa đổi/bổ sung/thay thế. Do đó, chúng tôi đề nghị bạn cần kiểm tra lại hiệu lực văn bản hoặc tham vấn chuyên gia/luật sư để đảm bảo tính pháp lý.</em></p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/nhung-ai-khong-duoc-lam-ke-toan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tiền lãi vay tương ứng phần vốn điều lệ chưa góp có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/tien-lai-vay-tuong-ung-phan-von-dieu-le-chua-gop-co-duoc-tru-khi-xac-dinh-thu-nhap-chiu-thue-tndn-khong/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/tien-lai-vay-tuong-ung-phan-von-dieu-le-chua-gop-co-duoc-tru-khi-xac-dinh-thu-nhap-chiu-thue-tndn-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 18 Oct 2023 14:31:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế - Kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3786</guid>

					<description><![CDATA[Căn cứ pháp lý: Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn Nghị định số 218/2013/NĐ-CP Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC Quy định&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><u>Căn cứ pháp lý:</u></strong></p>
<p>Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn Nghị định số 218/2013/NĐ-CP</p>
<p>Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC</p>
<p><strong><u>Quy định cụ thể:</u></strong></p>
<p>Theo Điều 6 Thông tư 78/2014-TT-BTC (sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư số 96) về chi phí <u>không được trừ</u> khi tính thuế TNDN.</p>
<p><strong><em>Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế</em></strong></p>
<p><em>2.18. <span style="text-decoration: underline;">Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ</span> (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký <span style="text-decoration: underline;">còn thiếu theo tiến độ góp vốn</span> ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.</em></p>
<p><em>Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.</em></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong><em>Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><em>&#8211; Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><em>&#8211; Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:</em></strong></span></p>
<p><em>+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.</em></p>
<p><em>+ Nếu doanh nghiệp chi phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.</em></p>
<p><em>(Lãi vay thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này)</em></p>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><strong><em>Lưu ý:</em></strong><em> Bài viết trên có nội dung dẫn chiếu tới Văn bản Pháp Luật đang có hiệu lực khi viết bài. Tuy nhiên, khi bạn đọc bài viết này thì có thể văn bản pháp luật đã bị sửa đổi/bổ sung/thay thế. Do đó, chúng tôi đề nghị bạn cần kiểm tra lại hiệu lực văn bản hoặc tham vấn chuyên gia/luật sư để đảm bảo tính pháp lý.</em></p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/tien-lai-vay-tuong-ung-phan-von-dieu-le-chua-gop-co-duoc-tru-khi-xac-dinh-thu-nhap-chiu-thue-tndn-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Doanh nghiệp chuyển nhượng vốn phải nộp thuế như thế nào?</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/thu-nhap-tu-chuyen-nhuong-von-cua-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/thu-nhap-tu-chuyen-nhuong-von-cua-doanh-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 18 Oct 2023 13:51:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế - Kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3782</guid>

					<description><![CDATA[Căn cứ pháp lý: Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài Chính. Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC. Quy định cụ thể:&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></p>
<ul>
<li>Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài Chính.</li>
<li><span class="s3">Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC.</span></li>
</ul>
<p><strong>Quy định cụ thể:</strong></p>
<p><span style="color: #ff0000;"><strong>A. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của Doanh nghiệp quy định cụ thể như sau:</strong></span></p>
<p class="p2"><strong><span class="s2">Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn</span></strong></p>
<p class="p2"><span class="s2">1.</span><span class="s3"> Phạm vi áp dụng:</span></p>
<p class="p2"><span class="s3">Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.</span></p>
<p class="p2"><span class="s3">Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư này.</span></p>
<p class="p2"><span class="s3">Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ&#8230;) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ&#8230;được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.</span></p>
<p class="p2"><span class="s2">2. </span><span class="s3">Căn cứ tính thuế:</span></p>
<p class="p2"><span class="s3">a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:</span></p>
<div class="pcrstb-wrap"><table class="t1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="td1" valign="top">
<p class="p3"><strong><span class="s4">Thu nhập tính thuế</span></strong></p>
</td>
<td class="td1" valign="top">
<p class="p3"><strong><span class="s4">=</span></strong></p>
</td>
<td class="td1" valign="top">
<p class="p3"><strong><span class="s4">Giá chuyển nhượng</span></strong></p>
</td>
<td class="td1" valign="top">
<p class="p3"><strong><span class="s4">&#8211;</span></strong></p>
</td>
<td class="td1" valign="top">
<p class="p3"><strong><span class="s4">Giá mua của phần vốn chuyển nhượng</span></strong></p>
</td>
<td class="td1" valign="top">
<p class="p3"><strong><span class="s4">&#8211;</span></strong></p>
</td>
<td class="td1" valign="top">
<p class="p3"><strong><span class="s4">Chi phí chuyển nhượng</span></strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table></div>
<p class="p2"><span class="s3">Trong đó:</span></p>
<p class="p2"><span class="s3">&#8211; Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.</span></p>
<p class="p2"><span class="s3">Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.</span></p>
<p class="p2"><span class="s3">Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.</span></p>
<p class="p2"><span class="s3">Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định.</span></p>
<p class="p2"><span class="s3">Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.</span></p>
<p class="p2"><em><span class="s3">“- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau: </span></em></p>
<p class="p2"><em><span class="s3">+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. </span></em></p>
<p class="p2"><em><span class="s3">+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán. </span></em></p>
<p class="p2"><em><span class="s3">Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chuyển nhượng”.</span></em></p>
<p class="p2"><strong><em><span class="s3">(- Nội dung nghiêng bên trên được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/08/2015)</span></em></strong></p>
<p class="p2"><span class="s3">b) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.</span></p>
<p class="p2"><span class="s3">c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:</span></p>
<p class="p2"><span class="s3">Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.</span></p>
<p class="p2"><span class="s3">Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.</span></p>
<p>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;-</p>
<p><span style="color: #000000;">B. Về thuế suất: 20%/ Thu nhập tính thuế.</span></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/thu-nhap-tu-chuyen-nhuong-von-cua-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>So sánh Chi nhánh và Văn phòng đại diện Công ty.</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/so-sanh-chi-nhanh-va-van-phong-dai-dien-cong-ty/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/so-sanh-chi-nhanh-va-van-phong-dai-dien-cong-ty/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 18 Oct 2023 04:12:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế - Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Doanh Nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3776</guid>

					<description><![CDATA[So sánh Chi nhánh và Văn phòng đại diện Công ty. Chi nhánh và văn phòng đại diện đều là đơn vị phụ thuộc của Doanh nghiệp, tuy nhiên lại&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>So sánh Chi nhánh và Văn phòng đại diện Công ty.</strong></p>
<p>Chi nhánh và văn phòng đại diện đều là đơn vị phụ thuộc của Doanh nghiệp, tuy nhiên lại có sự khác nhau về nội dung hoạt động. Bởi vậy, thông tin so sánh dưới đây sẽ giúp quý vị hiểu rõ hơn về hai loại hình đơn vị phụ thuộc này.</p>
<p><strong>A. LUẬT DOANH NGHIỆP QUY ĐỊNH THẾ NÀO VỀ CHI NHÁNH VÀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN?</strong></p>
<p><strong>1. Khái niệm Chi nhánh</strong></p>
<p>Theo Khoản 1, Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020: <em>Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.</em></p>
<p><strong>Như vậy, Chi nhánh công ty có nhiệm vụ “<em>thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp”,</em> tức là có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đăng ký (phù hợp với ngành nghề của Doanh nghiệp) nhằm tạo ra doanh thu của riêng chi nhánh.</strong></p>
<p><strong>2. Khái niệm Văn phòng đại diện</strong></p>
<p>Theo Khoản 2, Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020: <em>Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.</em></p>
<p><strong>Như vậy, Văn phòng đại diện chỉ có chức năng/ nhiệm vụ <em>“đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của Doanh nghiệp”</em> và <em>“không thực hiện chức năng kinh doanh”</em> nên tức là không thực hiện các hoạt động sinh lời, phát sinh doanh thu.</strong></p>
<p><strong>B. SỰ GIỐNG NHAU GIỮA CHI NHÁNH CÔNG TY VÀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN</strong></p>
<p>Chi nhánh công ty và văn phòng đại diện:</p>
<ul>
<li>Đều là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp; hoạt động theo ủy quyền và dưới danh nghĩa của doanh nghiệp.</li>
<li>Đều không có tư cách pháp nhân, có con dấu và giấy phép kinh doanh.</li>
<li>Đều có mã số thuế riêng với 13 số.</li>
<li>Đều phải làm thủ tục kê khai thông tin và đăng ký hoạt động gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở.</li>
<li>Doanh nghiệp có thể lập một hoặc nhiều Chi nhánh công ty và văn phòng đại diện cả trong/ngoài nước. Đồng thời, các chi nhánh, văn phòng đại diện đó có thể ở cùng tỉnh, thành phố cùng nơi đặt trụ sở chính của công ty mẹ.</li>
</ul>
<p><strong>C. PHÂN BIỆT CHI NHÁNH CÔNG TY VÀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN</strong></p>
<p><strong>1. Chức năng</strong></p>
<ul>
<li>Chi nhánh thực hiện chức năng kinh doanh và chức năng đại diện theo ủy quyền.</li>
<li>Văn phòng đại diện có chức năng giao dịch và tiếp thị theo ủy quyền của doanh nghiệp (Như: giới thiệu, quảng bá sản phẩm, giải đáp và tư vấn cho khách hàng).</li>
</ul>
<p><strong>2. Hình thức hạch toán</strong></p>
<ul>
<li>Chi nhánh công ty có thể chọn lựa hình thức hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc;</li>
<li>Văn phòng đại diện bắt buộc phải chọn hình thức hạch toán phụ thuộc.</li>
</ul>
<p><strong>3. Hình thức kế toán và kê khai thuế</strong></p>
<p>Chi nhánh: Tùy chi nhánh đăng ký theo hình thức hạch toán độc lập hay phụ thuộc.</p>
<p>Văn phòng đại diện: Công ty mẹ lập tờ khai lệ phí môn bài, thuế môn bài và kê khai thuế.</p>
<p>Hình thức kế toán và kê khai thuế của chi nhánh công ty sẽ căn cứ vào hình thức hạch toán độc lập hay phụ thuộc. Khi đó:</p>
<p><strong>3.1 Chi nhánh đăng ký hình thức hạch toán phụ thuộc</strong></p>
<ul>
<li>Nếu cùng tỉnh: Công ty mẹ sẽ chịu trách nhiệm làm báo cáo thuế hàng quý, hàng năm, sử dụng chữ ký số công ty mẹ để nộp thuế môn bài.</li>
<li>Nếu khác tỉnh: Chi nhánh phải khắc con dấu riêng, mua chữ ký số riêng để nộp thuế môn bài, làm báo cáo thuế hàng quý nhưng báo cáo tài chính cuối năm công ty mẹ sẽ quyết toán.</li>
</ul>
<p><strong>3.1 Chi nhánh đăng ký hình thức hạch toán độc lập</strong></p>
<ul>
<li>Dù cùng tỉnh hay khác tỉnh đều phải mua chữ ký số riêng, làm khai thuế ban đầu như hồ sơ công ty mẹ, làm báo cáo thuế hàng quý và quyết toán thuế cuối năm.</li>
<li>Hình thức kế toán và kê khai thuế của văn phòng đại diện sẽ do công ty mẹ thực hiện các thủ tục như: Nộp tờ khai lệ phí môn bài, nộp thuế môn bài, kê khai thuế cho văn phòng đại diện.</li>
</ul>
<p><strong>4. Các loại thuế phải nộp</strong></p>
<ul>
<li>Chi nhánh phải nộp: Thuế môn bài, Thuế GTGT; Thuế TNCN; Thuế TNDN</li>
<li>VP Đại diện phải nộp:  Thuế môn bài</li>
</ul>
<p><u>Lưu ý:</u> Nếu chi nhánh công ty khác tỉnh thì sẽ nộp thêm thuế TNDN.</p>
<p><strong>Tóm lại:</strong></p>
<ul>
<li>Lập <strong>Chi nhánh</strong> nếu mục tiêu<strong> thực hiện hoạt động kinh doanh</strong>, tăng lợi nhuận và mang đến sự tiện lợi cho khách hàng khi cần giao dịch.</li>
<li>Lập <strong>Văn phòng đại diện</strong> nếu mục tiêu là<strong> giao dịch, chăm sóc khách hàng</strong>, trao đổi hồ sơ, giấy tờ, trưng bày sản phẩm hoặc hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ thi công dự án….</li>
</ul>
<p>Luật Nam Dương tổng hợp và biên tập.</p>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><em><strong>Lưu ý:</strong> Bài viết trên chỉ có mục đích tham khảo, không phải là ý kiến pháp lý chính thức của chúng tôi. Do đó, nếu bạn có nhu cầu tư vấn cho vấn đề cụ thể, vui lòng liên hệ với chúng tôi hoặc luật sư, chuyên gia pháp lý để được giải quyết.</em></p>
<p>(Tham khảo Tuyên bố miễn trừ pháp lý: <a href="https://luatnamduong.com.vn/thong-bao-mien-tru/">Xem tại đây</a>)</p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/so-sanh-chi-nhanh-va-van-phong-dai-dien-cong-ty/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/3670-2/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/3670-2/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 24 Jul 2023 02:10:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế - Kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3670</guid>

					<description><![CDATA[Thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp Căn cứ: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi các luật về thuế&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp</strong></p>
<p>Căn cứ:</p>
<ol>
<li>Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi các luật về thuế 2014</li>
<li>Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế</li>
<li>Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành</li>
</ol>
<p><strong>1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?</strong></p>
<p>Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi các luật về thuế 2014 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:</p>
<p>“<em>1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.</em></p>
<ol start="2">
<li><em> Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.</em></li>
</ol>
<p><em>Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam…”</em></p>
<p>Như vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế mà nhà nước trực tiếp thu vào ngân sách của nhà nước tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp (tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ).</p>
<p><strong>2. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn</strong></p>
<p>Căn cứ khoản 2 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định như sau:</p>
<p><strong>Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20%</strong></p>
<p>Để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn như sau:</p>
<p><strong>Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng &#8211; Giá mua của phần vốn chuyển nhượng &#8211; Chi phí chuyển nhượng</strong></p>
<p>Trong đó:</p>
<p><strong>Giá chuyển nhượng:</strong> là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.</p>
<p><strong>Giá mua:</strong> của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn được xác định bằng tổng trị giá phần vốn góp ban đầu và các lần góp hoặc mua bổ sung.</p>
<p><strong>Chi phí hợp lý:</strong> liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn là các khoản chi phí thực tế phát sinh có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm:</p>
<p>– Chi phí làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;</p>
<p>– Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;</p>
<p>– Các khoản chi phí khác.</p>
<p><strong>3. Hồ sơ khai thuế TNDN chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần</strong></p>
<p>&#8211; Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn) Mẫu 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.</p>
<p>&#8211; Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng.</p>
<p>&#8211; Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).</p>
<p>&#8211; Bản chụp chứng nhận vốn góp.</p>
<p>&#8211; Chứng từ gốc của các khoản chi phí.</p>
<p><strong>Thời gian nộp hồ sơ</strong></p>
<p>Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.</p>
<p><strong>Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:</strong> Tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốn đăng ký nộp thuế.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><em>Nguồn:</em></p>
<ol>
<li>Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi các luật về thuế 2014</li>
<li>Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế</li>
<li>Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành</li>
</ol>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><strong><em>Lưu ý:</em></strong><em> Bài viết trên có nội dung dẫn chiếu tới Văn bản Pháp Luật đang có hiệu lực khi viết bài. Tuy nhiên, khi bạn đọc bài viết này thì có thể văn bản pháp luật đã bị sửa đổi/bổ sung/thay thế. Do đó, chúng tôi đề nghị bạn cần kiểm tra lại hiệu lực văn bản hoặc tham vấn chuyên gia/luật sư để đảm bảo tính pháp lý.</em></p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/3670-2/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/thue-doi-voi-hoat-dong-chuyen-nhuong-co-phan-cua-ca-nhan/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/thue-doi-voi-hoat-dong-chuyen-nhuong-co-phan-cua-ca-nhan/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 24 Jul 2023 02:04:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế - Kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3668</guid>

					<description><![CDATA[Thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân Căn cứ: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi các luật&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân</strong></p>
<p>Căn cứ:</p>
<ol>
<li>Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi các luật về thuế 2014</li>
<li>Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế</li>
<li>Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành</li>
</ol>
<p><strong>1. Thuế thu nhập cá nhân</strong></p>
<p>Thuế chuyển nhượng cổ phần là loại thuế bắt buộc phải nộp theo Luật thuế thu nhập cá nhân. Công ty có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần, chuyển nhượng vốn góp sau khi hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần, vốn góp trong thời hạn 10 ngày.</p>
<p>Theo quy định tại mục 5 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế (sửa đổi Điều 13 Luật thuế thu nhập cá nhân), mục 9 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP về sửa đổi Điều 16 Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 và theo quy định tại Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 thì:</p>
<p>Đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của Công ty cổ phần chưa niêm yết thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần. Theo đó thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định như sau:</p>
<p><strong>2. Thuế suất và cách tính thuế:</strong></p>
<p><strong>Thuế suất:</strong></p>
<p>Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.</p>
<p>Do đó, mỗi lần chuyển nhượng cổ phần, cổ đông bắt buộc phải kê khai và nộp thuế TNCN đối với từng lần chuyển nhượng đó.</p>
<p><strong>Cách tính thuế:</strong></p>
<div class="pcrstb-wrap"><table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="160"><strong>Thuế thu nhập cá nhân phải nộp</strong></td>
<td width="47"><strong>=</strong></td>
<td width="246"><strong>Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần</strong></td>
<td width="38"><strong>x</strong></td>
<td width="132"><strong>Thuế suất 0,1%</strong></td>
</tr>
</tbody>
</table></div>
<p><strong>Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:</strong> giá chuyển nhượnglà giá ghi trên hợp đồngchuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.</p>
<p><strong>3. Hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần do cá nhân trực tiếp khai thuế</strong></p>
<p>Hồ sơ khai thuế TNCN theo từng lần phát sinh đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do cá nhân trực tiếp khai thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định tại mục 9.5 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bao gồm:</p>
<p>(i) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 04/CNV-TNCN</p>
<p>(ii) Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn (áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều cá nhân) theo mẫu 04-1/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/NĐ-CP.</p>
<p>(iii) Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán. Trong trường hợp góp vốn bằng chứng khoán thì Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn</p>
<p><strong>Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế</strong></p>
<ul>
<li>Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực theo quy định của pháp luật.</li>
<li>Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách cổ đông theo quy định của pháp luật..</li>
</ul>
<p><em>Nguồn: </em></p>
<ol>
<li>Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi các luật về thuế 2014</li>
<li>Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế</li>
<li>Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><strong><em>Lưu ý:</em></strong><em> Bài viết trên có nội dung dẫn chiếu tới Văn bản Pháp Luật đang có hiệu lực khi viết bài. Tuy nhiên, khi bạn đọc bài viết này thì có thể văn bản pháp luật đã bị sửa đổi/bổ sung/thay thế. Do đó, chúng tôi đề nghị bạn cần kiểm tra lại hiệu lực văn bản hoặc tham vấn chuyên gia/luật sư để đảm bảo tính pháp lý.</em></p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/thue-doi-voi-hoat-dong-chuyen-nhuong-co-phan-cua-ca-nhan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tầm quan trọng của kế toán trong các doanh nghiệp</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/tam-quan-trong-cua-ke-toan-trong-cac-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/tam-quan-trong-cua-ke-toan-trong-cac-doanh-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 19 Jul 2023 07:03:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế - Kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3635</guid>

					<description><![CDATA[Tầm quan trọng của kế toán trong các doanh nghiệp Căn cứ: Luật kế toán 2015 1. Kế toán là gì? Nhiệm vụ của kế toán Theo Khoản 8 Điều&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tầm quan trọng của kế toán trong các </strong><strong>doanh nghiệp</strong></p>
<p>Căn cứ: Luật kế toán 2015</p>
<p><strong>1. Kế toán là gì? Nhiệm vụ của kế toán</strong></p>
<p>Theo Khoản 8 Điều 3 Luật kế toán 2015 quy định:</p>
<p>Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.</p>
<p>Cũng theo luật này, 04 nhiệm vụ chính của kế toán bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.</li>
<li>Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.</li>
<li>Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.</li>
<li>Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.</li>
</ul>
<p><strong>2. Tầm quan trọng của kế toán trong doanh nghiệp</strong></p>
<p>Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Thông tin do bộ phận kế toán cung cấp từ các nhiệm vụ chủ yếu của mình rất cần thiết cho nhà quản trị. Nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫn đến các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khó khăn.</p>
<p>Từ những quy định về công việc của kế toán trong pháp luật về kế toán, có thể thấy được rằng nếu một doanh nghiệp có bộ phận kế toán mạnh, làm việc chuyên nghiệp sẽ giúp ích rất nhiều cho người điều hành. Bên cạnh đó, những kế toán giỏi sẽ biết cách tiết kiệm chi phí tối đa cho công ty. Đồng thời biết cách làm việc rất mau lẹ với cơ quan thuế. Từ đó tiết kiệm được thời gian cho việc phát triển sản xuất kinh doanh.</p>
<p>Còn ngược lại, nếu bộ phận kế toán không đủ trình độ sẽ khiến cho doanh nghiệp điêu đứng hoặc tệ hơn nữa có thể đối mặt với những rắc rối từ cơ quan pháp luật về thuế.</p>
<p><em>Nguồn:</em></p>
<p>Luật kế toán 2015</p>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><em><strong>Ghi chú:</strong> Nội dung trên là ý kiến giải đáp cho riêng câu hỏi cụ thể của khách hàng đã hỏi và chỉ có tính tham khảo. Không được coi là ý kiến pháp lý cho bất cứ nội dung nào của bạn đọc. Nếu quý vị có câu hỏi hay yêu cầu cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.</em></p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/tam-quan-trong-cua-ke-toan-trong-cac-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Doanh nghiệp có được phép thay đổi kỳ kế toán không? Nếu được thay đổi thì cần lưu ý những vấn đề gì?</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/doanh-nghiep-co-duoc-phep-thay-doi-ky-ke-toan-khong-neu-duoc-thay-doi-thi-can-luu-y-nhung-van-de-gi/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/doanh-nghiep-co-duoc-phep-thay-doi-ky-ke-toan-khong-neu-duoc-thay-doi-thi-can-luu-y-nhung-van-de-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 15 Jul 2023 03:30:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế - Kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3434</guid>

					<description><![CDATA[Doanh nghiệp có được phép thay đổi kỳ kế toán không? Nếu được thay đổi thì cần lưu ý những vấn đề gì? Căn cứ: Luật Kế toán 2015 Thông&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Doanh nghiệp có được phép thay đổi kỳ kế toán không? Nếu được thay đổi thì cần lưu ý những vấn đề gì?</strong></p>
<p>Căn cứ:</p>
<ol>
<li>Luật Kế toán 2015</li>
<li>Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành</li>
<li>Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<ol>
<li><strong>Kỳ kế toán là gì?</strong></li>
</ol>
<p>Căn cứ theo khoản 14 Điều 3 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:</p>
<p><em>&#8220;Điều 3. Giải thích từ ngữ</em></p>
<p><em>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</em></p>
<p><em>[&#8230;] 14. Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính. [&#8230;]&#8221;</em></p>
<ol start="2">
<li><strong> Doanh nghiệp có được phép thay đổi kỳ kế toán không?</strong></li>
</ol>
<p>Việc thay đổi năm tài chính (kỳ kế toán) là quyền của doanh nghiệp và luật cũng không có hạn chế về vấn đề này, còn lý do thay đổi năm tài chính thì do doanh nghiệp tự trả lời khi cơ quan chức năng thắc mắc.</p>
<p>Nhưng khi thay đổi năm tài chính (kỳ kế toán) cần lưu ý một số vấn đề tại các quy định sau:</p>
<p>Quy định tại khoản 1 Điều 103 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:</p>
<p><em>&#8220;Điều 103. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán</em></p>
<p><em>Khi thay đổi kỳ kế toán, ví dụ đổi kỳ kế toán từ năm dương lịch sang kỳ kế toán khác năm dương lịch, doanh nghiệp phải tiến hành khoá sổ kế toán, lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:</em></p>
<p><em>1. Việc thay đổi kỳ kế toán phải tuân thủ theo quy định của Luật kế toán. Khi thay đổi kỳ kế toán năm, kế toán phải lập riêng Báo cáo tài chính cho giai đoạn giữa 2 kỳ kế toán của năm tài chính cũ và năm tài chính mới, ví dụ:</em></p>
<p><em>Doanh nghiệp có kỳ kế toán năm 2014 theo năm dương lịch. Năm 2015, doanh nghiệp chuyển sang áp dụng kỳ kế toán năm bắt đầu từ 1/4 năm trước đến 31/3 năm sau. Trường hợp này, doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính riêng cho giai đoạn từ 1/1/2015 đến 31/3/2015. [&#8230;]&#8221;</em></p>
<p>Và quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 12 Luật Kế toán 2015 như sau:</p>
<p><em>&#8220;Điều 12. Kỳ kế toán</em></p>
<p><em>1. Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng và được quy định như sau:</em></p>
<p><em>a) Kỳ kế toán năm là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Đơn vị kế toán có đặc thù về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và phải thông báo cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế;</em></p>
<p><em>b) Kỳ kế toán quý là 03 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý;</em></p>
<p><em>c) Kỳ kế toán tháng là 01 tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.</em></p>
<p><em>[&#8230;] 4. Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 90 ngày thì được phép cộng với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm; kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn 15 tháng.&#8221;</em></p>
<p>Quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:</p>
<p><em>&#8220;Điều 3. Phương pháp tính thuế</em></p>
<p><em>[&#8230;] 2. Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.</em></p>
<p><em>[&#8230;] 4. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo.</em></p>
<p><em>Kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 90 ngày thì được phép cộng với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm; kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn 15 tháng.&#8221;</em></p>
<ol start="3">
<li><strong> Một kỳ kế toán năm thì được sử dụng bao nhiêu sổ kế toán?</strong></li>
</ol>
<p>Căn cứ theo Điều 25 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:</p>
<p><em>&#8220;Điều 25. Hệ thống sổ kế toán</em></p>
<ol>
<li><em> Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng ở đơn vị.</em></li>
<li><em> Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm.</em></li>
<li><em> Đơn vị kế toán được cụ thể hoá các sổ kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu kế toán của đơn vị.&#8221;</em></li>
</ol>
<p>Như vậy mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><em><strong>Ghi chú:</strong> Nội dung trên là ý kiến giải đáp cho riêng câu hỏi cụ thể của khách hàng đã hỏi và chỉ có tính tham khảo. Không được coi là ý kiến pháp lý cho bất cứ nội dung nào của bạn đọc. Nếu quý vị có câu hỏi hay yêu cầu cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.</em></p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/doanh-nghiep-co-duoc-phep-thay-doi-ky-ke-toan-khong-neu-duoc-thay-doi-thi-can-luu-y-nhung-van-de-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những người không được làm kế toán theo  quy định của pháp luật</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/nhung-nguoi-khong-duoc-lam-ke-toan-theo-quy-dinh-cua-phap-luat/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/nhung-nguoi-khong-duoc-lam-ke-toan-theo-quy-dinh-cua-phap-luat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 14 Jul 2023 03:38:04 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế - Kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3421</guid>

					<description><![CDATA[Những người không được làm kế toán theo quy định của pháp luật 1. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán Người làm kế toán phải&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Những người không được làm kế toán theo </strong></p>
<p><strong>quy định của pháp luật</strong></p>
<p><strong>1. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán</strong></p>
<p>Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:</p>
<p>+ Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;</p>
<p>+ Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.</p>
<p>Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.</p>
<p>Ngoài ra, người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình.</p>
<p>Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán.</p>
<p><strong>2. Những người không được làm kế toán</strong></p>
<p>Những người không được làm kế toán theo quy định tại theo Điều 52 Luật Kế toán 2015 và Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP như sau:</p>
<p>+ Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;</p>
<p>+ Người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;</p>
<p>+ Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;</p>
<p>+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.</p>
<p>+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc,..cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định;</p>
<p>+ Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.</p>
<p><em>Nguồn:</em></p>
<ol>
<li>Luật kế toán 2015</li>
<li>Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán</li>
</ol>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/nhung-nguoi-khong-duoc-lam-ke-toan-theo-quy-dinh-cua-phap-luat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chuyển nhượng vốn góp trong Công ty TNHH chịu thuế bao nhiêu?</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/chuyen-nhuong-von-gop-trong-cong-ty-tnhh-chiu-thue-bao-nhieu/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/chuyen-nhuong-von-gop-trong-cong-ty-tnhh-chiu-thue-bao-nhieu/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 13 Jul 2023 12:54:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế - Kế toán]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3412</guid>

					<description><![CDATA[Căn cứ: Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Quy định về thuế phải&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Căn cứ:</p>
<p>Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.</p>
<p><strong>Quy định về thuế phải nộp đối với chuyển nhượng vốn góp</strong></p>
<p><b><span lang="NL">Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn</span></b></p>
<p><strong>1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp</strong></p>
<p>Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.</p>
<p><strong>a) Thu nhập tính thuế:</strong> thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.</p>
<p><span lang="PL">Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam </span>theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công <span lang="PL">bố tại thời điểm chuyển nhượng.</span></p>
<p><strong><span lang="PL">a.1) Giá chuyển nhượng</span></strong></p>
<p><span lang="PL">Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn. </span></p>
<p><span lang="PL"> Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. </span></p>
<p><strong><span lang="PL">a.2) Giá mua</span></strong></p>
<p><span lang="PL">Giá mua của phần vốn chuyển nhượng </span><span lang="AMH">là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn. </span></p>
<p><span lang="AMH">Trị giá phần vốn </span><span lang="PL">góp </span><span lang="AMH">tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp</span><span lang="PL">, </span><span lang="AMH">trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung</span><span lang="PL">, </span><span lang="AMH">trị giá phần vốn do mua lại</span><span lang="PL">, </span><span lang="AMH">trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn. Cụ thể như sau: </span></p>
<p><span lang="PL">a.2.1) </span><span lang="AMH">Đối với phần vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tại thời điểm góp vốn. Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ.</span></p>
<p><span lang="PL">a.2.2) </span><span lang="AMH">Đối với phần vốn góp bổ sung là trị giá phần vốn góp bổ sung tại thời điểm góp vốn bổ sung. Trị giá vốn góp bổ sung được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ.<b></b></span></p>
<p><span lang="PL">a.2.3) Đối với phần vốn do mua lại là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp. Trường hợp hợp đồng mua lại phần vốn góp không có giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế . </span></p>
<p><span lang="PL">a.2.4) Đối với phần vốn </span><span lang="AMH">từ </span><span lang="PL">lợi tức ghi tăng vốn là giá trị lợi tức ghi tăng vốn. </span></p>
<p><span lang="PL">a.3) Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau: </span></p>
<p><span lang="PL">a.3.1) Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.</span></p>
<p><span lang="PL">a.3.2) Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.</span></p>
<p><span lang="PL">a.3.3) Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.</span></p>
<p><strong><span lang="PL">b) Thuế suất</span></strong></p>
<p><span lang="PL">Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là <span style="color: #ff0000;"><strong>20%.</strong></span></span></p>
<p><strong><span lang="PL">c)  Thời điểm xác định thu nhập tính thuế</span></strong></p>
<p><span lang="PL">Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn. </span></p>
<p><strong>d) <span lang="NL">Cách tính thuế</span></strong></p>
<div align="center">
<div class="pcrstb-wrap"><table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="148">
<p align="center"><span lang="NL">Thuế thu nhập cá nhân phải nộp</span></p>
</td>
<td width="32">
<p align="center"><span lang="NL">=</span></p>
</td>
<td width="111">
<p align="center"><span lang="NL">Thu nhập tính thuế</span></p>
</td>
<td width="26">
<p align="center"><span lang="NL">×</span></p>
</td>
<td width="102">
<p align="center"><span lang="NL">Thuế suất 20%</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table></div>
</div>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><strong><em>Lưu ý:</em></strong><em> Bài viết trên có nội dung dẫn chiếu tới Văn bản Pháp Luật đang có hiệu lực khi viết bài. Tuy nhiên, khi bạn đọc bài viết này thì có thể văn bản pháp luật đã bị sửa đổi/bổ sung/thay thế. Do đó, chúng tôi đề nghị bạn cần kiểm tra lại hiệu lực văn bản hoặc tham vấn chuyên gia/luật sư để đảm bảo tính pháp lý.</em></p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/chuyen-nhuong-von-gop-trong-cong-ty-tnhh-chiu-thue-bao-nhieu/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
