<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Doanh Nghiệp &#8211; Luật Nam Dương</title>
	<atom:link href="https://luatnamduong.com.vn/bai-viet/doanh-nghiep/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://luatnamduong.com.vn</link>
	<description>Luật sư tư vấn và tranh tụng</description>
	<lastBuildDate>Tue, 31 Mar 2026 15:43:10 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.3</generator>

<image>
	<url>https://luatnamduong.com.vn/wp-content/uploads/2023/07/LND-ICON.png</url>
	<title>Doanh Nghiệp &#8211; Luật Nam Dương</title>
	<link>https://luatnamduong.com.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Đăng Ký Doanh Nghiệp: Quy Trình, Thủ Tục &#038; Những Lưu Ý Pháp Lý</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/dang-ky-doanh-nghiep-ha-noi/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/dang-ky-doanh-nghiep-ha-noi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 26 Mar 2025 07:26:40 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục Doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[dang ky doanh nghiep]]></category>
		<category><![CDATA[ThanhLapCongTy]]></category>
		<category><![CDATA[TuVanPhapLy]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=4175</guid>

					<description><![CDATA[Đăng Ký Doanh Nghiệp: Quy Trình, Thủ Tục &#38; Những Lưu Ý Pháp Lý 1. Lựa Chọn Loại Hình Doanh Nghiệp Phù Hợp Mỗi loại hình doanh nghiệp có ưu/nhược điểm riêng&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2><strong>Đăng Ký Doanh Nghiệp: Quy Trình, Thủ Tục &amp; Những Lưu Ý Pháp Lý</strong></h2>
<h3><strong>1. Lựa Chọn Loại Hình Doanh Nghiệp Phù Hợp</strong></h3>
<p>Mỗi loại hình doanh nghiệp có <strong>ưu/nhược điểm</strong> riêng về trách nhiệm pháp lý, cơ cấu tổ chức và khả năng huy động vốn. Luật Nam Dương tư vấn chi tiết để bạn chọn mô hình tối ưu:</p>
<ul>
<li><strong>Công ty TNHH 1 thành viên/2 thành viên:</strong> Phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, trách nhiệm hữu hạn, dễ quản lý.</li>
<li><strong>Công ty Cổ phần:</strong> Lý tưởng cho doanh nghiệp cần huy động vốn rộng rãi, có kế hoạch IPO.</li>
<li><strong>Doanh nghiệp tư nhân/Hộ kinh doanh:</strong> Dành cho cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, thủ tục đơn giản nhưng chịu trách nhiệm vô hạn.</li>
</ul>
<p><strong style="font-family: Raleway, sans-serif; font-size: 20px; letter-spacing: 0px;">2. Chuẩn Bị Hồ Sơ Đăng Ký Doanh Nghiệp</strong></p>
<p>Hồ sơ cần đảm bảo đúng quy định tại <strong>Luật Doanh Nghiệp 2020</strong>, bao gồm:</p>
<ul>
<li><strong>Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp</strong> (theo mẫu của Phòng Đăng ký kinh doanh).</li>
<li><strong>Điều lệ công ty</strong> (nêu rõ tên, trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của thành viên).</li>
<li><strong>Danh sách thành viên/cổ đông</strong> (kèm bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu).</li>
<li><strong>Giấy tờ chứng thực cá nhân/tổ chức</strong> (tùy loại hình doanh nghiệp).</li>
</ul>
<h3><strong>3. Quy Trình Đăng Ký Doanh Nghiệp Chi Tiết</strong></h3>
<ul>
<li><strong>Bước 1:</strong> Tra cứu &amp; đặt tên doanh nghiệp trên <a href="https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn" target="_blank" rel="noopener"><strong>Cổng thông tin quốc gia</strong></a> để tránh trùng lặp.</li>
<li><strong>Bước 2:</strong> Soạn thảo hồ sơ, công chứng giấy tờ liên quan.</li>
<li><strong>Bước 3:</strong> Nộp hồ sơ qua mạng hoặc trực tiếp tại <strong>Phòng Đăng ký kinh doanh</strong>.</li>
<li><strong>Bước 4:</strong> Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trong 3-5 ngày làm việc).</li>
<li><strong>Bước 5:</strong> Khắc dấu, công bố mẫu dấu &amp; thực hiện thủ tục sau thành lập (kê khai thuế, đăng ký lao động&#8230;).</li>
</ul>
<h3><strong>4. Những Sai Sót Thường Gặp &amp; Cách Khắc Phục</strong></h3>
<ul>
<li><strong>Tên doanh nghiệp vi phạm quy tắc đặt tên:</strong> Tên không được trùng lặp, gây nhầm lẫn hoặc sử dụng từ ngữ cấm.</li>
<li><strong>Ngành nghề kinh doanh không đúng mã ngành:</strong> Cần tra cứu mã ngành theo hệ thống <strong>VSIC 2018</strong>.</li>
<li><strong>Thiếu giấy phép con:</strong> Một số ngành nghề yêu cầu giấy phép riêng (ví dụ: bán rượu, dịch vụ bảo vệ, y tế).</li>
<li><strong>Sai sót trong điều lệ công ty:</strong> Không quy định rõ tỷ lệ góp vốn, cách thức chia lợi nhuận, giải quyết tranh chấp.</li>
</ul>
<h2><strong>Các Vấn Đề Pháp Lý Doanh Nghiệp Cần Quan Tâm Sau Khi Thành Lập</strong></h2>
<ol>
<li>
<h3><strong> Tuân Thủ Quy Định Về Thuế &amp; Kế Toán</strong></h3>
</li>
</ol>
<ul>
<li><strong>Đăng ký mã số thuế, phương pháp kê khai</strong> (theo tháng/quý).</li>
<li><strong>Lập sổ sách kế toán</strong>, báo cáo tài chính hàng năm.</li>
<li><strong>Lưu ý:</strong> Hóa đơn điện tử bắt buộc từ 01/07/2022 (theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP).</li>
</ul>
<ol start="2">
<li>
<h3><strong> Quản Trị Nội Bộ Đúng Luật</strong></h3>
</li>
</ol>
<ul>
<li><strong>Xây dựng nội quy lao động, hợp đồng lao động</strong> theo Bộ luật Lao động 2019.</li>
<li><strong>Đăng ký thang bảng lương</strong> với Sở Lao động Thương binh &amp; Xã hội.</li>
<li><strong>Bảo mật thông tin:</strong> Ký kết thỏa thuận bảo mật với nhân viên, đối tác.</li>
</ul>
<ol start="3">
<li>
<h3><strong> Bảo Hộ Sở Hữu Trí Tuệ</strong></h3>
</li>
</ol>
<ul>
<li><strong>Đăng ký nhãn hiệu, logo</strong> tại Cục Sở hữu trí tuệ.</li>
<li><strong>Bảo hộ bản quyền</strong> tác phẩm, phần mềm, sáng chế.</li>
<li><strong>Xử lý vi phạm:</strong> Yêu cầu ngừng sử dụng trái phép, khởi kiện đòi bồi thường.</li>
</ul>
<ol start="4">
<li>
<h3><strong> Thủ Tục Thay Đổi Thông Tin Doanh Nghiệp</strong></h3>
</li>
</ol>
<ul>
<li><strong>Thay đổi địa chỉ trụ sở:</strong> Cập nhật trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</li>
<li><strong>Thay đổi người đại diện pháp luật:</strong> Thông báo với cơ quan thuế, ngân hàng.</li>
<li><strong>Tăng/giảm vốn điều lệ:</strong> Điều chỉnh điều lệ và nộp hồ sơ biến động.</li>
</ul>
<h2><a href="https://luatnamduong.vn/gioi-thieu-chung/" target="_blank" rel="noopener"><strong>Tại Sao Nên Chọn Dịch Vụ Đăng Ký Doanh Nghiệp &amp; Tư Vấn Pháp Lý Tại Luật Nam Dương?</strong></a></h2>
<ol>
<li>
<h3><strong> Dịch Vụ Trọn Gói – Tiết Kiệm Thời Gian</strong></h3>
</li>
</ol>
<ul>
<li><strong>Tư vấn loại hình doanh nghiệp</strong> phù hợp với mục tiêu tài chính và quản trị.</li>
<li><strong>Soạn thảo hồ sơ pháp lý</strong> từ A-Z: Điều lệ, hợp đồng, đơn xin cấp phép.</li>
<li><strong>Đại diện nộp hồ sơ</strong> và nhận kết quả thay khách hàng.</li>
</ul>
<ol start="2">
<li>
<h3><strong> Giải Pháp Pháp Lý Dài Hạn</strong></h3>
</li>
</ol>
<ul>
<li><strong>Hỗ trợ pháp lý định kỳ:</strong> Rà soát hợp đồng, cập nhật quy định mới.</li>
<li><strong>Tư vấn mở rộng kinh doanh:</strong> Thành lập chi nhánh, chuyển đổi loại hình.</li>
<li><strong>Giải quyết tranh chấp:</strong> Đàm phán, khởi kiện tại tòa án hoặc trung tâm trọng tài.</li>
</ul>
<ol start="3">
<li>
<h3><strong> Cam Kết Minh Bạch &amp; Chuyên Nghiệp</strong></h3>
</li>
</ol>
<ul>
<li><strong>Chi phí cố định, không phát sinh.</strong></li>
<li><strong>Bảo mật tuyệt đối</strong> thông tin khách hàng.</li>
<li><strong>Hỗ trợ 24/7</strong> qua Hotline, Email, Zalo.</li>
</ul>
<h2><strong>Liên Hệ Ngay Để Được Tư Vấn Miễn Phí!</strong></h2>
<p><strong>Công ty Luật TNHH Nam Dương</strong> tự hào là đơn vị uy tín với <strong>500+ doanh nghiệp</strong> đã tin tưởng sử dụng dịch vụ. Chúng tôi cam kết:<br />
✅ <strong>Đúng pháp luật – Nhanh chóng – Tiết kiệm chi phí</strong><br />
✅ <strong>Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm</strong>, am hiểu thực tiễn.</p>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><strong>THÔNG TIN LIÊN HỆ:</strong><br />
📞 <strong>Điện thoại:</strong> 0984.999.597<br />
📧 <strong>Email:</strong> contact@luatnamduong.vn<br />
🏢 <strong>Văn phòng:</strong> Tầng 4, tòa nhà số 2 ngõ 2 phố Trung Kính, phường Yên Hòa, Hà Nội</p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/dang-ky-doanh-nghiep-ha-noi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title></title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/3961/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/3961/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 18 Feb 2025 14:27:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh Nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3961</guid>

					<description><![CDATA[Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp: Điều 27. Đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp 1. Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp trên&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b>Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:</b></p>
<p><a name="dieu_27"></a><b>Điều 27. Đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp</b><b></b></p>
<p>1. Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.</p>
<p>2. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế và các giấy tờ quy định tại các <a name="tc_17"></a>Điều 21, 22, 23 và 24 Nghị định này tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp, trong đó không bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại <a name="tc_18"></a>điểm b khoản 4 Điều 22, <a name="tc_19"></a>điểm c khoản 4 Điều 23, <a name="tc_20"></a>điểm c khoản 3 Điều 24 Nghị định này. Trường hợp doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư thì hồ sơ phải có văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.</p>
<p>3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở để thực hiện chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/3961/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/tieu-chi-xac-dinh-doanh-nghiep-nho-va-vua/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/tieu-chi-xac-dinh-doanh-nghiep-nho-va-vua/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 28 Dec 2023 05:20:35 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[doanh nghiệp nhỏ]]></category>
		<category><![CDATA[doanh nghiệp siêu nhỏ]]></category>
		<category><![CDATA[doanh nghiệp vừa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3877</guid>

					<description><![CDATA[Căn cứ: LUẬT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Nghị định 80/2021/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA; Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn Nghị định&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Căn cứ:</strong></p>
<ul>
<li>LUẬT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA</li>
<li>Nghị định 80/2021/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA;</li>
<li>Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.</li>
</ul>
<p><strong>Quy định:</strong></p>
<p><strong>Theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP:</strong></p>
<p><b>Điều 5. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa</b></p>
<p>1. <strong>Doanh nghiệp siêu nhỏ</strong> trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.</p>
<p>Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.</p>
<p>2. <strong>Doanh nghiệp nhỏ</strong> trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>3. <strong>Doanh nghiệp vừa</strong> trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.</p>
<p>Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.</p>
<p><b>Điều 6. Xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa</b></p>
<p>Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào ngành, nghề kinh doanh chính mà doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.</p>
<p><b>Điều 7. Xác định số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm của doanh nghiệp nhỏ và vừa</b></p>
<p>1. Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công tham gia bảo hiểm xã hội theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">Hướng dẫn tại: Khoản 1 Điều 2 Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT:</span></p>
<p><em>Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP là tổng số lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và lao động ký hợp đồng xác định thời hạn dưới 36 tháng của DNNVV có tham gia bảo hiểm xã hội. Trong đó, lao động ký hợp đồng xác định thời hạn dưới 36 tháng có thể do DNNVV hoặc đơn vị khác đóng bảo hiểm xã hội.</em></p>
<p>2. Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của tất cả các tháng trong năm trước liền kề chia cho 12 tháng.</p>
<p>Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của tháng được xác định tại thời điểm cuối tháng và căn cứ trên chứng từ nộp bảo hiểm xã hội của tháng đó mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.</p>
<p>3. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.</p>
<p><b>Điều 8. Xác định tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa</b></p>
<p>1. Tổng nguồn vốn của năm được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế. Tổng nguồn vốn của năm được xác định tại thời điểm cuối năm.</p>
<p>2. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.</p>
<p><b>Điều 9. Xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa</b></p>
<p>1. Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.</p>
<p>2. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại <a name="tc_3"></a>Điều 8 Nghị định này để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.</p>
<p><b>Điều 10. Xác định và kê khai doanh nghiệp nhỏ và vừa</b></p>
<p>1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để tự xác định và kê khai quy mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và nộp cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai.</p>
<p>2. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện kê khai quy mô không chính xác, doanh nghiệp chủ động thực hiện điều chỉnh và kê khai lại. Việc kê khai lại phải được thực hiện trước thời điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng nội dung hỗ trợ.</p>
<p>3. Trường hợp doanh nghiệp cố ý kê khai không trung thực về quy mô để được hưởng hỗ trợ thì doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và hoàn trả toàn bộ kinh phí đã nhận hỗ trợ.</p>
<p>4. Căn cứ vào thời điểm doanh nghiệp đề xuất hỗ trợ, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đối chiếu thông tin về doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để xác định thông tin doanh nghiệp kê khai đảm bảo đúng đối tượng hỗ trợ.</p>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><strong><em>Lưu ý:</em></strong><em> Bài viết trên có nội dung dẫn chiếu tới Văn bản Pháp Luật đang có hiệu lực khi viết bài. Tuy nhiên, khi bạn đọc bài viết này thì có thể văn bản pháp luật đã bị sửa đổi/bổ sung/thay thế. Do đó, chúng tôi đề nghị bạn cần kiểm tra lại hiệu lực văn bản hoặc tham vấn chuyên gia/luật sư để đảm bảo tính pháp lý.</em></p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/tieu-chi-xac-dinh-doanh-nghiep-nho-va-vua/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Một số lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh 2026</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/mot-so-quy-dinh-can-luu-y-khi-tam-ngung-kinh-doanh-doi-voi-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/mot-so-quy-dinh-can-luu-y-khi-tam-ngung-kinh-doanh-doi-voi-doanh-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 02 Nov 2023 09:48:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh Nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3810</guid>

					<description><![CDATA[Một số quy định cần lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh 2026 Căn cứ pháp lý Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h1><strong>Một số quy định cần lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh 2026</strong></h1>
<h2><span id="1_Can_cu_phap_ly"><strong>Căn cứ pháp lý</strong></span></h2>
<ul>
<li aria-level="1"><strong>Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14</strong> và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của <strong>Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15</strong>.</li>
<li aria-level="1"><strong>Nghị định số 168/2025/NĐ-CP</strong> ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.</li>
<li aria-level="1">Luật Quản lý thuế và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.</li>
</ul>
<h2>Một số quy định <strong>cần lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh 2026</strong></h2>
<div class="pcrstb-wrap"><table>
<tbody>
<tr>
<td width="198"><strong>Câu hỏi</strong></td>
<td width="225"><strong>Nội dung</strong></td>
<td width="200"><strong>Căn cứ pháp lý</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="198">
<h3><strong>1. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh là bao lâu?</strong></h3>
<p><strong> </strong></td>
<td width="225">Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.</td>
<td width="200">Khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td width="198">
<h3><strong>2. </strong><span id="31_Thoi_han_gui_thong_bao_tam_ngung_kinh_doanh"><strong>Thời hạn gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh?</strong></span></h3>
</td>
<td width="225">Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.</td>
<td width="200">Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và</p>
<p>Khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td width="198">
<h3><strong>3. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh gồm những giấy tờ gì?</strong></h3>
</td>
<td width="225">Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm các giấy tờ sau:</p>
<p>a) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động;</p>
<p>b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.</td>
<td width="200">Khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td width="198">
<h3><strong>4. Khi tạm ngừng kinh doanh thì có phải nộp thuế còn nợ hay nghĩa vụ nào khác không?</strong></h3>
</td>
<td width="225">3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.</td>
<td width="200">Khoản 3 Điều Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2020</td>
</tr>
<tr>
<td width="198">
<h3><strong>5. Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh có phải làm thủ tục xin hoạt động trở lại không?</strong></h3>
</td>
<td width="225">Nếu hết thời hạn đăng ký tạm ngừng mà không tiếp tục tạm ngừng thì Doanh nghiệp tiếp tục hoạt động.</td>
<td width="200"></td>
</tr>
<tr>
<td width="198">
<h3><strong>6. Nơi nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh</strong></h3>
</td>
<td width="225">Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở</td>
<td width="200"></td>
</tr>
<tr>
<td width="198">
<h3><strong>7. Tạm ngừng kinh doanh quá thời hạn quy định bị phạt như thế nào?</strong></h3>
</td>
<td width="225">Mức phạt tiền:</p>
<p>Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời Điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh: 01 – 02 triệu đồng.</p>
<p>Đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 01 – 02 triệu đồng.</p>
<p>Phạt bổ sung: Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá 01 năm).</td>
<td width="200">Điều 32 và Điều 42 Nghị định 50/2016/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td width="198">
<h3><strong>8. Công ty muốn hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh cần phải làm gì?</strong></h3>
</td>
<td width="225">Phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh</td>
<td width="200">Khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP</td>
</tr>
</tbody>
</table></div>
<p><strong> </strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/mot-so-quy-dinh-can-luu-y-khi-tam-ngung-kinh-doanh-doi-voi-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các trường hợp giải thể doanh nghiệp</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/cac-truong-hop-giai-the-doanh-nghiep/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/cac-truong-hop-giai-the-doanh-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 01 Nov 2023 03:51:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch vụ giải thể Doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3807</guid>

					<description><![CDATA[A. Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 2020 Nghị định 01/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp B. Nội dung: Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của một&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><u>A. Căn cứ:</u></strong></p>
<p>Luật Doanh nghiệp 2020</p>
<p>Nghị định 01/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp</p>
<p><strong><u>B. Nội dung:</u></strong></p>
<p>Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc của cơ quan có thẩm quyền.</p>
<p><strong>1. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp</strong></p>
<p>Theo quy định tại Khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau:</p>
<p><em>a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;</em></p>
<p><em>b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;</em></p>
<p><em>c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;</em></p>
<p><em>d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.</em></p>
<p>Như vậy, về quy định thì LDN ghi nhận trường hợp giải thể tự nguyện theo ý chí của Doanh nghiệp và trường hợp Doanh nghiệp bị buộc phải giải thể.</p>
<p><strong>1.1 Doanh nghiệp giải thể tự nguyện trong các trường hợp:</strong></p>
<p><em>&#8211; Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;</em></p>
<p><em>&#8211; Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;</em></p>
<p><strong>1.2 Doanh nghiệp bị buộc phải giải thể trong các trường hợp:</strong></p>
<p><em>&#8211; Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;</em></p>
<p><em>&#8211; Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.</em></p>
<p><strong>2. Điều kiện giải thể doanh nghiệp</strong></p>
<p>Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:</p>
<p>“<em>Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. </em></p>
<p>Do đó, nếu Doanh nghiệp không thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác thì chưa đủ điều kiện, chưa được giải thể.</p>
<p><strong>Xem thêm:</strong></p>
<p><a href="https://luatnamduong.com.vn/dich-vu-doanh-nghiep/dich-vu-giai-the-doanh-nghiep/"><strong>Dịch vụ giải thể Doanh nghiệp</strong></a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/cac-truong-hop-giai-the-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/thu-tuc-giai-the-doanh-nghiep-theo-luat-doanh-nghiep-2020/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/thu-tuc-giai-the-doanh-nghiep-theo-luat-doanh-nghiep-2020/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 01 Nov 2023 03:47:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch vụ giải thể Doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3804</guid>

					<description><![CDATA[A. Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 2020 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. B. Quy định về thủ tục giải thể Doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="text-decoration: underline;"><strong>A. Căn cứ:</strong></span></p>
<ul>
<li><strong>Luật Doanh nghiệp 2020</strong></li>
<li><strong>Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.</strong></li>
</ul>
<p><strong>B. Quy định về thủ tục giải thể Doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 và văn bản hướng dẫn thi hành:</strong></p>
<p>Việc đăng ký giải thể doanh nghiệp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp (giải thể tự nguyện) được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây</p>
<p><strong>1.</strong> Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định giải thể Doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.</p>
<p>Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ sau đây:</p>
<p><em>a) Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc giải thể doanh nghiệp;</em></p>
<p><em>b) Phương án giải quyết nợ (nếu có).</em></p>
<p><strong>2.</strong> Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh phải đăng tải các giấy tờ (nêu tại mục 1 bên trên) và thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể và gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế.</p>
<p>Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với Cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.</p>
<p><strong>3.</strong> Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ:</p>
<p><em>a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;</em></p>
<p><em>b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).</em></p>
<p>Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.</p>
<p><strong>5.</strong> Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế.</p>
<ul>
<li>Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.</li>
<li>Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.</li>
</ul>
<p><strong>6.</strong> Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được thông báo kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp và ý kiến phản đối bằng văn bản của bên có liên quan, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.</p>
<p><strong>7.</strong> Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể quy định tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp và Phòng Đăng ký kinh doanh chưa chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp không tiếp tục thực hiện giải thể, doanh nghiệp gửi thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Kèm theo thông báo phải có nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể.</p>
<p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh phải đăng tải thông báo và nghị quyết, quyết định về việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và gửi thông tin huỷ bỏ nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế.</p>
<p><strong>8.</strong> Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an theo quy định khi làm thủ tục giải thể.</p>
<hr />
<p><strong>DỊCH VỤ TƯ VẤN, ĐẠI DIỆN GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP CỦA LUẬT NAM DƯƠNG</strong></p>
<ol>
<li>Tư vấn miễn phí các quy định pháp lý trước khi thực hiện thủ tục giải thể;</li>
<li>Soạn quyết định giải thể công ty và tất cả giấy tờ liên quan đến việc giải thể;</li>
<li>Soạn chi tiết danh sách các khoản nợ (bao gồm thông tin chủ nợ, khoản nợ đã thanh toán/chưa thanh toán, nợ thuế, nợ BHXH…);</li>
<li>Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Sở KH&amp;ĐT;</li>
<li>Thực hiện thủ tục hủy con dấu tại cơ quan công an;</li>
<li>Thực hiện thủ tục khóa mã số thuế và các nghĩa vụ thuế khác tại cơ quan thuế;</li>
<li>Làm thủ tục thông báo công bố giải thể doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia;</li>
<li>Đại diện doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác với cơ quan nhà nước;</li>
<li>Bàn giao kết quả cuối cùng về giải thể công ty tận nơi.</li>
</ol>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><strong>THÔNG TIN LIÊN HỆ:</strong><br />
📞 <strong>Điện thoại:</strong> 0984.999.597<br />
📧 <strong>Email:</strong> contact@luatnamduong.vn<br />
🏢 <strong>Văn phòng:</strong> Tầng 4, tòa nhà số 2 ngõ 2 phố Trung Kính, phường Yên Hòa, Hà Nội</p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/thu-tuc-giai-the-doanh-nghiep-theo-luat-doanh-nghiep-2020/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phân biệt Chia Công ty và Tách Công ty</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/phan-biet-chia-cong-ty-va-tach-cong-ty/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/phan-biet-chia-cong-ty-va-tach-cong-ty/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Oct 2023 03:23:08 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh Nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3794</guid>

					<description><![CDATA[1. Khái niệm Khoản 1 Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Chia Công ty như sau: Điều 198. Chia công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn,&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>1. Khái niệm</strong></p>
<p><strong>Khoản 1 Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Chia Công ty như sau:</strong></p>
<p><strong><em>Điều 198. Chia công ty</em></strong></p>
<ol>
<li><em> Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.</em></li>
</ol>
<p>&#8212;&#8212;-</p>
<p><strong>Khoản 1 Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Chia Công ty như sau:</strong></p>
<p><strong><em>Điều 199. Tách công ty</em></strong></p>
<ol>
<li><em> Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.</em></li>
</ol>
<p><strong>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;-</strong></p>
<p><strong>2. Điểm giống nhau giữa Chia Công ty và Tách Công ty</strong></p>
<p>a) Đều là những hình thức tổ chức lại doanh nghiệp;</p>
<p>b) Đối tượng chia, tách doanh nghiệp là loại hình công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.</p>
<p>c) Về trách nhiệm về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán:</p>
<ul>
<li>Đối với Chia công ty: Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện nghĩa vụ này. Các công ty mới đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định chia công ty</li>
<li>Đối với Tách công ty: Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác. Các công ty được tách đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty</li>
</ul>
<p>d) Thủ tục chia, tách doanh nghiệp đều tương tự như nhau, hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.</p>
<p><strong>3. Phân biệt chia và tách doanh nghiệp</strong></p>
<div class="pcrstb-wrap"><table width="587">
<tbody>
<tr>
<td width="108"><strong>Các tiêu chí</strong></td>
<td width="258"><strong>Chia doanh nghiệp</strong></p>
<p><strong>(Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020)</strong></td>
<td width="258"><strong>Tách doanh nghiệp</strong></p>
<p><strong>(Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="108">Khái niệm</td>
<td width="258">Chia doanh nghiệp là trường hợp doanh nghiệp có thể chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới</td>
<td width="258">Tách doanh nghiệp là trường hợp doanh nghiệp chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách</td>
</tr>
<tr>
<td width="108">Trách nhiệm đối với các khoản nợ</td>
<td width="258">Công ty cũ không còn hoạt động. Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện nghĩa vụ này.</td>
<td width="258">Công ty cũ bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác.</td>
</tr>
<tr>
<td width="108">Hệ quả</td>
<td width="258">Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</td>
<td width="258">Một hoặc công ty mới được thành lập nhưng công ty bị chia không chấm dứt tồn tại.</td>
</tr>
</tbody>
</table></div>
<p><strong><u>Kết luận:</u></strong></p>
<p>Như vậy, một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa Chia công ty và Tách công ty là:</p>
<p>&#8211; Nếu Chia công ty thì  <strong><u>Công ty bị chia không còn tồn tại;</u></strong></p>
<p>&#8211; Nếu Tách Công ty thì <strong><u>Công ty bị tách vẫn còn tồn tại.</u></strong></p>
<p>Tổng hợp</p>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><strong><em>Lưu ý:</em></strong><em> Bài viết trên có nội dung dẫn chiếu tới Văn bản Pháp Luật đang có hiệu lực khi viết bài. Tuy nhiên, khi bạn đọc bài viết này thì có thể văn bản pháp luật đã bị sửa đổi/bổ sung/thay thế. Do đó, chúng tôi đề nghị bạn cần kiểm tra lại hiệu lực văn bản hoặc tham vấn chuyên gia/luật sư để đảm bảo tính pháp lý.</em></p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/phan-biet-chia-cong-ty-va-tach-cong-ty/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục thay đổi thành viên do chuyển nhượng vốn góp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên?</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/thu-tuc-thay-doi-thanh-vien-do-chuyen-nhuong-von-gop-tai-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-nhieu-thanh-vien/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/thu-tuc-thay-doi-thanh-vien-do-chuyen-nhuong-von-gop-tai-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-nhieu-thanh-vien/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 18 Oct 2023 07:24:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh Nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3779</guid>

					<description><![CDATA[A. CĂN CỨ PHÁP LÝ Luật Doanh nghiệp năm 2020 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT Thông tư số 47/2019/TT-BTC&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>A. CĂN CỨ PHÁP LÝ </strong></p>
<ul>
<li>Luật Doanh nghiệp năm 2020</li>
<li>Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp</li>
<li>Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT</li>
<li>Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT</li>
<li>Thông tư số 47/2019/TT-BTC</li>
</ul>
<p><strong>B. HỒ SƠ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN DO CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP</strong></p>
<p>Khoản 2 Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:</p>
<p><strong><em>Điều 52. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên</em></strong></p>
<p><em> Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:</em></p>
<p><em>a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;</em></p>
<p><em>b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;</em></p>
<p><em>c) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;</em></p>
<p><em>d) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên mới là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức.</em></p>
<p><em>Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;</em></p>
<p><em>đ) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.</em></p>
<p><strong>C. THỦ TỤC THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN</strong></p>
<p>Chuẩn bị hồ sơ.</p>
<p>Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở KH&amp;ĐT nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, hoặc nộp hồ sơ qua mạng tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p>Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả:</p>
<p>+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy phép kinh doanh mới cho doanh nghiệp;</p>
<p>+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản, yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp lại từ đầu.</p>
<p><strong>NHỮNG LƯU Ý KHI LÀM THỦ TỤC THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH</strong></p>
<ul>
<li>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thông tin thay đổi thành viên của công ty TNHH trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.</li>
<li>Nếu thành viên thay đổi (chuyển nhượng) là người đại diện theo pháp luật và không còn giữ chức vụ này sau khi chuyển nhượng vốn thì Hội đồng thành viên công ty phải họp, bầu thay thế người đại diện theo pháp luật mới, đồng thời thực hiện thủ tục thay đổi người đại diện pháp luật.</li>
<li>Cho đến khi người mua được ghi tên vào sổ đăng ký thành viên của công ty TNHH, thành viên chuyển nhượng vẫn có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ với công ty ứng với số vốn góp.</li>
</ul>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><strong><em>Lưu ý:</em></strong><em> Bài viết trên có nội dung dẫn chiếu tới Văn bản Pháp Luật đang có hiệu lực khi viết bài. Tuy nhiên, khi bạn đọc bài viết này thì có thể văn bản pháp luật đã bị sửa đổi/bổ sung/thay thế. Do đó, chúng tôi đề nghị bạn cần kiểm tra lại hiệu lực văn bản hoặc tham vấn chuyên gia/luật sư để đảm bảo tính pháp lý.</em></p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/thu-tuc-thay-doi-thanh-vien-do-chuyen-nhuong-von-gop-tai-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-nhieu-thanh-vien/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>So sánh Chi nhánh và Văn phòng đại diện Công ty.</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/so-sanh-chi-nhanh-va-van-phong-dai-dien-cong-ty/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/so-sanh-chi-nhanh-va-van-phong-dai-dien-cong-ty/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 18 Oct 2023 04:12:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế - Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Doanh Nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3776</guid>

					<description><![CDATA[So sánh Chi nhánh và Văn phòng đại diện Công ty. Chi nhánh và văn phòng đại diện đều là đơn vị phụ thuộc của Doanh nghiệp, tuy nhiên lại&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>So sánh Chi nhánh và Văn phòng đại diện Công ty.</strong></p>
<p>Chi nhánh và văn phòng đại diện đều là đơn vị phụ thuộc của Doanh nghiệp, tuy nhiên lại có sự khác nhau về nội dung hoạt động. Bởi vậy, thông tin so sánh dưới đây sẽ giúp quý vị hiểu rõ hơn về hai loại hình đơn vị phụ thuộc này.</p>
<p><strong>A. LUẬT DOANH NGHIỆP QUY ĐỊNH THẾ NÀO VỀ CHI NHÁNH VÀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN?</strong></p>
<p><strong>1. Khái niệm Chi nhánh</strong></p>
<p>Theo Khoản 1, Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020: <em>Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.</em></p>
<p><strong>Như vậy, Chi nhánh công ty có nhiệm vụ “<em>thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp”,</em> tức là có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đăng ký (phù hợp với ngành nghề của Doanh nghiệp) nhằm tạo ra doanh thu của riêng chi nhánh.</strong></p>
<p><strong>2. Khái niệm Văn phòng đại diện</strong></p>
<p>Theo Khoản 2, Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020: <em>Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.</em></p>
<p><strong>Như vậy, Văn phòng đại diện chỉ có chức năng/ nhiệm vụ <em>“đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của Doanh nghiệp”</em> và <em>“không thực hiện chức năng kinh doanh”</em> nên tức là không thực hiện các hoạt động sinh lời, phát sinh doanh thu.</strong></p>
<p><strong>B. SỰ GIỐNG NHAU GIỮA CHI NHÁNH CÔNG TY VÀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN</strong></p>
<p>Chi nhánh công ty và văn phòng đại diện:</p>
<ul>
<li>Đều là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp; hoạt động theo ủy quyền và dưới danh nghĩa của doanh nghiệp.</li>
<li>Đều không có tư cách pháp nhân, có con dấu và giấy phép kinh doanh.</li>
<li>Đều có mã số thuế riêng với 13 số.</li>
<li>Đều phải làm thủ tục kê khai thông tin và đăng ký hoạt động gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở.</li>
<li>Doanh nghiệp có thể lập một hoặc nhiều Chi nhánh công ty và văn phòng đại diện cả trong/ngoài nước. Đồng thời, các chi nhánh, văn phòng đại diện đó có thể ở cùng tỉnh, thành phố cùng nơi đặt trụ sở chính của công ty mẹ.</li>
</ul>
<p><strong>C. PHÂN BIỆT CHI NHÁNH CÔNG TY VÀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN</strong></p>
<p><strong>1. Chức năng</strong></p>
<ul>
<li>Chi nhánh thực hiện chức năng kinh doanh và chức năng đại diện theo ủy quyền.</li>
<li>Văn phòng đại diện có chức năng giao dịch và tiếp thị theo ủy quyền của doanh nghiệp (Như: giới thiệu, quảng bá sản phẩm, giải đáp và tư vấn cho khách hàng).</li>
</ul>
<p><strong>2. Hình thức hạch toán</strong></p>
<ul>
<li>Chi nhánh công ty có thể chọn lựa hình thức hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc;</li>
<li>Văn phòng đại diện bắt buộc phải chọn hình thức hạch toán phụ thuộc.</li>
</ul>
<p><strong>3. Hình thức kế toán và kê khai thuế</strong></p>
<p>Chi nhánh: Tùy chi nhánh đăng ký theo hình thức hạch toán độc lập hay phụ thuộc.</p>
<p>Văn phòng đại diện: Công ty mẹ lập tờ khai lệ phí môn bài, thuế môn bài và kê khai thuế.</p>
<p>Hình thức kế toán và kê khai thuế của chi nhánh công ty sẽ căn cứ vào hình thức hạch toán độc lập hay phụ thuộc. Khi đó:</p>
<p><strong>3.1 Chi nhánh đăng ký hình thức hạch toán phụ thuộc</strong></p>
<ul>
<li>Nếu cùng tỉnh: Công ty mẹ sẽ chịu trách nhiệm làm báo cáo thuế hàng quý, hàng năm, sử dụng chữ ký số công ty mẹ để nộp thuế môn bài.</li>
<li>Nếu khác tỉnh: Chi nhánh phải khắc con dấu riêng, mua chữ ký số riêng để nộp thuế môn bài, làm báo cáo thuế hàng quý nhưng báo cáo tài chính cuối năm công ty mẹ sẽ quyết toán.</li>
</ul>
<p><strong>3.1 Chi nhánh đăng ký hình thức hạch toán độc lập</strong></p>
<ul>
<li>Dù cùng tỉnh hay khác tỉnh đều phải mua chữ ký số riêng, làm khai thuế ban đầu như hồ sơ công ty mẹ, làm báo cáo thuế hàng quý và quyết toán thuế cuối năm.</li>
<li>Hình thức kế toán và kê khai thuế của văn phòng đại diện sẽ do công ty mẹ thực hiện các thủ tục như: Nộp tờ khai lệ phí môn bài, nộp thuế môn bài, kê khai thuế cho văn phòng đại diện.</li>
</ul>
<p><strong>4. Các loại thuế phải nộp</strong></p>
<ul>
<li>Chi nhánh phải nộp: Thuế môn bài, Thuế GTGT; Thuế TNCN; Thuế TNDN</li>
<li>VP Đại diện phải nộp:  Thuế môn bài</li>
</ul>
<p><u>Lưu ý:</u> Nếu chi nhánh công ty khác tỉnh thì sẽ nộp thêm thuế TNDN.</p>
<p><strong>Tóm lại:</strong></p>
<ul>
<li>Lập <strong>Chi nhánh</strong> nếu mục tiêu<strong> thực hiện hoạt động kinh doanh</strong>, tăng lợi nhuận và mang đến sự tiện lợi cho khách hàng khi cần giao dịch.</li>
<li>Lập <strong>Văn phòng đại diện</strong> nếu mục tiêu là<strong> giao dịch, chăm sóc khách hàng</strong>, trao đổi hồ sơ, giấy tờ, trưng bày sản phẩm hoặc hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ thi công dự án….</li>
</ul>
<p>Luật Nam Dương tổng hợp và biên tập.</p>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><em><strong>Lưu ý:</strong> Bài viết trên chỉ có mục đích tham khảo, không phải là ý kiến pháp lý chính thức của chúng tôi. Do đó, nếu bạn có nhu cầu tư vấn cho vấn đề cụ thể, vui lòng liên hệ với chúng tôi hoặc luật sư, chuyên gia pháp lý để được giải quyết.</em></p>
<p>(Tham khảo Tuyên bố miễn trừ pháp lý: <a href="https://luatnamduong.com.vn/thong-bao-mien-tru/">Xem tại đây</a>)</p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/so-sanh-chi-nhanh-va-van-phong-dai-dien-cong-ty/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cấu trúc của một hợp đồng.</title>
		<link>https://luatnamduong.com.vn/cau-truc-cua-mot-hop-dong/</link>
					<comments>https://luatnamduong.com.vn/cau-truc-cua-mot-hop-dong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 24 Jul 2023 04:20:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Doanh Nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatnamduong.com.vn/?p=3673</guid>

					<description><![CDATA[Cấu trúc của 1 hợp đồng Căn cứ: Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 1. Hợp đồng là gì Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên&#8230;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Cấu trúc của 1 hợp đồng</strong></p>
<p>Căn cứ: Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015</p>
<p><strong>1. Hợp đồng là gì</strong></p>
<ul>
<li>Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015).</li>
<li>Một số loại hợp đồng thông dụng
<ul>
<li>Hợp đồng mua bán tài sản</li>
<li>Hợp đồng trao đổi tài sản</li>
<li>Hợp đồng tặng cho tài sản</li>
<li>Hợp đồng vay tài sản</li>
<li>Hợp đồng thuê tài sản</li>
<li>Hợp đồng mượn tài sản</li>
<li>Hợp đồng về quyền sử dụng đất</li>
<li>Hợp đồng hợp tác</li>
<li>Hợp đồng dịch vụ</li>
<li>Hợp đồng vận chuyển</li>
<li>Hợp đồng gia công</li>
<li>Hợp đồng gửi giữ tài sản</li>
<li>Hợp đồng ủy quyền</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p><strong>2. Cấu trúc của 1 hợp đồng</strong></p>
<ul>
<li>Trên thực tế thì không có mẫu hợp đồng chung nào dùng được cho tất cả các loại hợp đồng kể trên. Với mỗi dịch vụ và ngàng nghề sẽ có những mầu hợp đồng khác nhau.</li>
<li>Tuy nhiên về mặt cấu trúc thì hợp đồng nào cũng sẽ có 3 phần rõ ràng: Phần giới thiệu, phần nội dung, phần kết.</li>
</ul>
<p><strong>a/ Phần giới thiệu</strong></p>
<ul>
<li>Mọi Hợp đồng đều có phần Giới thiệu, phần Giới thiệu có vai trò trong việc cung cấp các thông tin cơ bản, làm nền tảng để các bên giao kết Hợp đồng. Phần Giới thiệu chứa đựng các thông tin về: Quốc hiệu, số Hợp đồng, Tên Hợp đồng, căn cứ ký kết, thời gian và địa điểm ký Hợp đồng, Thông tin cơ bản của các bên. Ngoài các thông tin này, trong phần Giới thiệu còn có thể có thông tin về lý do giao kết hợp đồng. Đôi khi phần lý do giao kết Hợp đồng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc giải thích Hợp đồng. Bởi vì, trong nhiều trường hợp thì ý chí, nguyện vọng của các bên sẽ được thể hiện ngắn gọn trong phần lý do giao kết Hợp đồng.</li>
</ul>
<p><strong>b/ Phần nội dung</strong></p>
<ul>
<li>Nội dung hợp đồng là điều khoản khái quát về những gì các bên thỏa thuận trong Hợp đồng. Nôi dung hợp đồng có thể làm căn cứ để xác định những trách nhiệm “đương nhiên” của mỗi bên khi thực hiện hợp đồng đồng thời chỉ ra được đối tượng hợp đồng mà các bên đang hướng đến.</li>
<li>Nội dung cơ bản là một trong những nội dung quan trọng khi soạn thảo hợp đồng. Tùy vào từng loại Hợp đồng như Hợp đồng mua bán hàng hóa, Hợp đồng dịch vụ, Hợp đồng kinh tế… sẽ có các nội dung khác nhau, tuy nhiên, Hợp đồng nói chung sẽ có những nội dung cơ bản sau:
<ul>
<li>Đối tượng của Hợp đồng: Đây là điều khoản cơ bản của tất cả các loại Hợp đồng. Đối tượng là điều mà các bên hướng đến khi tham gia giao kết một Hợp đồng. Đối tượng của Hợp đồng có thể là tài sản, công việc được làm hoặc không được làm.</li>
<li>Giá, phương thức thanh toán, thời điểm thanh toán.</li>
<li>Thời hạn của Hợp đồng: Thời hạn của hợp đồng là khoảng thời gian được xác định để các bên thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về thời hạn hợp đồng thì khoảng thời gian này được tính từ thời điểm hợp đồng phát sinh hiệu lực cho tới thời điểm xuất hiện các căn cứ dẫn đến chấm dứt hợp đồng.</li>
<li>Quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng: Dựa vào nội dung của các điều khoản và trên những quyền lợi chính đáng mà các bên đã thỏa thuận để quyết định điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên. Thông thường, quyền của bên này sẽ là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại.</li>
<li>Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại: Với mục đích hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất, các bên thường rất chú trọng đến điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hai. Do đó, việc quy định càng rõ ràng và chi tiết nội dung này sẽ giúp cho việc xác định trách nhiệm của bên vi phạm tốt hơn đồng thời giúp thực hiện Hợp đồng một cách tối ưu nhất. Cần lưu ý: Mức phạt vi phạm trong hợp đồng dân sự do hai bên thỏa thuận, còn trong thương mại và xây dựng thì căn cứ vào giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, và không quá 8% hoặc 12%</li>
<li>Chấm dứt, đơn phương chấm dứt Hợp đồng: Chấm dứt hợp đồng/Đơn phương chấm dứt Hợp đồng đều là kết thúc việc thực hiện các thoả thuận mà các bên đã đạt được hoặc chưa đạt được (nhưng do vi phạm của một bên) khi tham gia vào quan hệ hợp đồng, làm cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng ngừng hẳn lại, bên có nghĩa vụ không có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ và bên có quyền không thể buộc bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ được nữa.</li>
<li>Giải quyết tranh chấp: Đây là điều khoản quan trọng nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đồng thời là điều khoản ràng buộc trách nhiệm cho các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng. Quy định này nhằm tạo sự thuận lợi khi giải quyết tranh chấp, giúp tiết kiệm thời gian, nhanh chóng, thuận lợi… Tuy nhiên, trên thực tế các bên thường bỏ qua nội dung này hoặc nếu đề cập thì rất sơ sài. Do đó, khi phát sinh tranh chấp sẽ khó có hướng giải quyết. Nội dung điều khoản giải quyết tranh chấp, các bên thường sẽ hướng đến các phương thức sau: Tự thỏa thuận; Giải quyết bằng trọng tài; Giải quyết tại Tòa án…</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p><strong>c/ Phần Ký kết:</strong></p>
<ul>
<li>Phần ký kết là phần cuối cùng trong hợp đồng. Tại phần ký kết, người có thẩm quyền của các bên ký và đóng dấu để hợp đồng đảm bảo tính hợp pháp về hình thức. Nhìn vào phần chữ ký người đọc có thể hiểu được Hợp đồng đã được giao kết hợp pháp hay chưa. Khi các bên ký vào hợp đồng đồng nghĩa với việc thừa nhận các thỏa thuận được ghi nhận trong Hợp đồng và chịu trách nhiệm với những gì đã ký kết.</li>
</ul>
<p>Thông thường, phần ký kết hợp đồng sẽ bao gồm những nội dung sau:</p>
<ul>
<li>Ngày và nơi ký kết Hợp đồng.</li>
<li>Số trang, số bản gốc và giá trị pháp lý của các bản;</li>
<li>Đại diện các bên ký và đóng dấu.</li>
<li>Ngoài ra, tùy vào từng hợp đồng sẽ có thể có thêm phần: Tài liệu trong quá trình đàm phán; Các phụ lục Hợp đồng…</li>
</ul>
<p><strong>3. Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng.</strong></p>
<ul>
<li>Soạn thảo Dự thảo hợp đồng trước khi đàm phán:</li>
<li>Thông tin xác định tư cách chủ thể của các bên ( điều này là vô cùng quan trọng)</li>
<li>Tên gọi hợp đồng.</li>
<li>Căn cứ ký kết hợp đồng.</li>
<li>Xác định hình thức của Hợp đồng</li>
<li>Hiệu lực hợp đồng.</li>
<li>Xác định ngôn ngữ và thống nhất cách giải thích hợp đồng</li>
<li>Xác định các điểm chưa rõ, cần trao đổi và thống nhất</li>
<li>Xác định các bên liên quan khi thực hiện hợp đồng (ngân hàng, bên vận chuyển, bảo hiểm, kho bãi…)</li>
<li>Chuẩn bị thư tư vấn, hướng dẫn thân chủ sử dụng hợp đồng khi đàm phán</li>
</ul>
<div class="popular-video-content"><div class="di_content"><p><em><strong>Ghi chú:</strong> Nội dung trên là ý kiến giải đáp cho riêng câu hỏi cụ thể của khách hàng đã hỏi và chỉ có tính tham khảo. Không được coi là ý kiến pháp lý cho bất cứ nội dung nào của bạn đọc. Nếu quý vị có câu hỏi hay yêu cầu cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.</em></p>
</div></div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatnamduong.com.vn/cau-truc-cua-mot-hop-dong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
