A. Căn cứ pháp lý:
- Biểu cam kết gia nhập WTO của Việt Nam;
- Hiệp định Khung về Dịch vụ ASEAN (AFAS);
- Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA)
- Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA).
- Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA);
- Luật đầu tư năm 2020;
- Nghị định số 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ Logistics (có hiệu lực từ ngày 20/02/2018);
- Nghị định số 160/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển;
- Nghị định số 147/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.
B. Quy định cụ thể:
VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI BỘ
| Stt | Tên lĩnh vực | Tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài | Ghi chú |
| 1 | Dịch vụ vận tải đường bộ
(a) Dịch vụ vận tải hành khách (CPC 7121+7122) (b) Dịch vụ vận tải hàng hóa (CPC 7123) |
Liên doanh với đối tác VN, trong đó tỷ lệ góp vốn của phía nước ngoài không quá 51%. | Điểm g khoản 3 Điều 4 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP.
g) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ, được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%. 100% lái xe của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam. |
| 2. | Dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải | ||
| (a) Dịch vụ xếp dỡ công-ten-nơ, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay
(một phần của CPC 7411) |
Liên doanh với đối tác VN, trong đó tỷ lệ góp vốn của phía nước ngoài không quá 50%
Riêng VJEPA, VKFTA, EVFTA bổ sung thêm quy định: Có thể dành riêng một số khu vực để cung cấp các dịch vụ công hoặc áp dụng thủ tục cấp phép tại các khu vực này |
Điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP.
c) Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%. |
|
| b) Dịch vụ kho bãi | Cho phép thành lập liên doanh mà không hạn chế phần vốn sở hữu của phía nước ngoài hoặc
Lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài |
||
| (c) Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa (CPC 748) | Cho phép thành lập liên doanh mà không hạn chế phần vốn sở hữu của phía nước ngoài hoặc
Lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài |
||
| d. Các dịch vụ khác
(một phần của CPC 749) Dịch vụ kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải |
Quy định tại các hiệp định và pháp luật Việt Nam:
Cho phép thành lập liên doanh mà không hạn chế phần vốn sở hữu của phía nước ngoài.
Riêng AFAS, EVFTA: không hạn chế |
Trân trọng!
Lưu ý: Bài viết trên có nội dung dẫn chiếu tới Văn bản Pháp Luật đang có hiệu lực khi viết bài. Tuy nhiên, khi bạn đọc bài viết này thì có thể văn bản pháp luật đã bị sửa đổi/bổ sung/thay thế. Do đó, chúng tôi đề nghị bạn cần kiểm tra lại hiệu lực văn bản hoặc tham vấn chuyên gia/luật sư để đảm bảo tính pháp lý.